CHƯƠNG 3 GIÁM SÁT TỪ XA RMON
3.3 GIÁM SÁT TỪ XA RMON
3.3.4 Các đặc tính chính của RMONv2
RMONv1 cơ bản đã giám sát được dữ liệu tích hợp tại lớp liên kết dữ liệu trong mô hình OSI. RMONv2 mở rộng khả năng giám sát cho các mức cao hơn, từ lớp mạng tới lớp ứng dụng. Mức ứng dụng được sử dụng trong khái niệm SNMP RMON mô tả một lớp các giao thức, và không hoàn toàn tuân thủ theo mô hình 7 lớp OSI. Các thống kê lỗi trong lớp cao bất kì đều được chuyển xuống tới lớp mạng. Ví dụ, các lỗi lớp mạng không bao gồm các lỗi lớp liên kết dữ liệu, nhưng các lỗi lớp truyền tải bao trùm và thể hiện tại lớp mạng.
Kiến trúc cơ sở thông tin quản lý của RMONv2 gồm 10 nhóm chức năng được chỉ ra trên hình 3.4 và được tóm tắt trong bảng 3.3 dưới đây.
60 Bảng 3.3: Các nhóm và bảng MIB RMONv2
Nhóm OID Chức năng Bảng
Protocol directory
Rmon 11 Tóm tắt các giao thức protocolDirTable
Protocol distribution
Rmon 12 Thống kê lưu lượng tương quan giao thức trên cơ sở octet và các gói
protocolDistControlTable
Address map Rmon 13 Bản đồ ánh xạ địa chỉ MAC và địa chỉ mạng trên các giao diện
protocolDistStatsTable addressMapControlTable Network layer
host
Rmon 14 Lưu lượng dữ liệu đi và đến mỗi máy trạm
addressMapTable n1HostControlTable Network layer
matrix
Rmon 15 Dữ liệu lưu lượng giữa các cặp máy trạm
n1Host Table
n1MatrixControlTable Application
layer host
Rmon 16 Lưu lượng dữ liệu giao thức đi và đến mỗi máy trạm
n1MatrixSDTable n1MatrixDSTable
n1MatrixTopNControlTable n1MatrixTopNTable
a1HostTable Application
layer matrix
Rmon 17 Lưu lượng dữ liệu giao thức giữa 2 máy trạm
a1MatrixSDTable
User history collection
Rmon 18 Dữ liệu lịch sử của người sử dụng trên cơ sở các cảnh báo và thống kê
usrHistoryObjectTable usrHistoryTable serialConfigTable Probe
Configuration
Rmon 19 Cấu hình các tham số phần tử giám sát
netConfigTable trapDestTable
serialConnectionTable
61 Các nhóm trên đây dựa trên các đơn vị cơ sở của phần tử giám sát. Nếu một thiết bị giám sát từ xa thực hiện triển khai trong một nhóm, thiết bị đó phải thực thi với tất cả các đối tượng trong nhóm đó. Các chức năng sơ lược của các nhóm gồm:
- Nhóm thư mục giao thức: Thư mục giao thức là một phương pháp cho phép một ứng dụng RMONv2 dễ dàng liên kết điều hành với các giao thức được triển khai trong các Agent. Nhóm thư mục giao thức mô tả nhận dạng các giao thức thông qua các tham số được phần tử giám sát thu thập (ví dụ, chỉ số cổng UDP) cho tất cả các giao thức lớp phía trên lớp IP. Các tham số cấu hình cho phần tử giám sát được thay đổi trong bảng thư mục giao thức (ProtocolDirTalbe), mỗi giao thức được nhận dạng thông qua một chỉ số ID trên cột duy nhất trong bảng. Các giao thức thể hiện trong thư mục giao thức được định nghĩa trong RFC 2074;
- Nhóm phân phối giao thức: Nhóm phân phối giao thức cung cấp thông tin về lưu lượng tương quan giữa các giao thức khác nhau trên cơ sở các octet hoặc các gói.
Thên vào đó, nhóm phân phối giao thức thực hiện việc ánh xạ các dữ liệu thu thập được bởi phần tử giám sát và tới tên giao thức để hiển thị cho người quản lý mạng.
Bảng dữ liệu phân phối giao thức (protocolDistControlTable) được cấu hình theo dữ liệu được tập hợp và lưu trữ tại bảng thống kê phân phối giao thức (protocolDistStatsTable);
- Nhóm ánh xạ địa chỉ: Nhóm ánh xạ địa chỉ thực hiện biên dịch địa chỉ lớp MAC và lớp mạng thông qua phần tử giám sát nhằm cung cấp thông tin tới người quản lý mạng và nền tảng quản lý. Ánh xạ địa chỉ được thực hiện trên các giao diện thông qua hai bảng dữ liệu: bảng thống kê phân phối giao thức (protocolDistStatsTable) và bảng điều khiển ánh xạ địa chỉ (addressMapControlTable);
- Nhóm máy trạm lớp mạng: Nhóm máy trạm lớp mạng cung cấp thống kê thông tin lớp mạng được phân loại theo địa chỉ mạng. Nhóm này giám sát và thống kê lưu lượng đi/đến các địa chỉ mạng thông qua phần tử thăm dò. Nhóm gồm một bảng ánh xạ địa chỉ lớp mạng (addressMapTable) và bảng điều khiển máy trạm (HostControlTable);
- Nhóm ma trận lớp mạng: Nhóm ma trận lớp mạng lưu trữ các thống kê lưu lượng ứng dụng được truyền thông giữa các tập địa chỉ lớp mạng. Nhóm này gồm bảng điều khiển ma trận lưu lượng (matrixHostTable) và bảng dữ liệu lưu lượng giữa các cặp máy chủ (hostTable);
- Nhóm lớp ứng dụng của máy trạm: Các chức năng lớp ứng dụng trong máy trạm được chia thành hai nhóm gồm nhóm lớp ứng dụng máy trạm và nhóm ma trận lớp ứng dụng. Các thông tin về ứng dụng và lưu lượng dữ liệu giao thức được thể hiện qua các bảng của lớp ứng dụng lưu trữ số liệu thống kê về địa chỉ, lưu lượng đi và đến máy trạm và bảng điều khiển;
- Nhóm ma trận lớp ứng dụng: Nhóm ma trận lớp ứng dụng thống kê lưu lượng giao thức được chuyển giữa các cặp máy trạm.
- Nhóm thu thập thông tin lịch sử người sử dụng: Các thông tin cảnh báo và lịch sử người sử dụng được thu thập trong nhóm thu thập thông tin lịch sử người sử dụng.
62 Các chức năng này được thực hiện bởi các hệ thống quản lý mạng. Các đối tượng dữ liệu được tập hợp trong các nhóm bucket, mỗi nhóm bucket gắn liền với một đối tượng MIB và các phần tử trong nhóm là các trường hợp của đối tượng MIB. Người dùng có thể thay đổi dữ liệu được tập hợp bằng việc nhập dữ liệu trong bảng điều khiển lịch sử người sử dụng (usrHistoryControlTable), khi đó sẽ được kết hợp với các hàng của các trường hợp trong bảng đối tượng lịch sử người sử dụng (usrHistoryObjectTable);
- Nhóm cấu hình phần tử thăm dò: Chức năng của nhóm cho phép một ứng dụng RMON của một nhà cung cấp thiết bị có thể cấu hình từ xa các tham số của phần tử thăm dò thuộc về nhà cung cấp thiết bị khác. RMONv2 bổ sung thêm tính năng tương thích với các đặc tính bắt buộc hoặc tùy chọn nhằm hỗ trợ các nhà cung cấp thiết bị bổ sung các tham số giám sát cho các hệ thống giám sát từ xa. Các chức năng cấu hình gồm: Cấu hình truy nhập nối tiếp (modem); cấu hình địa chỉ IP; cấu hình các kết nối nối tiếp cho bẫy (trap) và cấu hình các tham số bẫy.
63