THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG THỰC TẬP CHUYÊN MÔN CỦA HỌC

Một phần của tài liệu Biện pháp quản lý chất lượng thực tập chuyên môn của học sinh trung cấp y tại trường cao đẳng bách khoa đà nẵng (Trang 63 - 67)

CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THỰC TẬP CHUYÊN MÔN CỦA HỌC SINH TRUNG CẤP Y TRƯỜNG CAO ĐẲNG BÁCH KHOA ĐÀ NẴNG

2.3. THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG THỰC TẬP CHUYÊN MÔN CỦA HỌC

2.3.1. Số lượng tuyển sinh và đào tạo trung cấp Y qua các năm Nhà trường được thành lập năm 2008 nhưng đến năm 2009 mới bắt đầu đào tạo ngành Y. Số lượng học sinh đăng ký học ngành Y tại trường tương đối cao được thể hiện tại Bảng 2.1.

Bảng 2.1: Số lượng học sinh ngành Y tại Trường trong 5 năm qua

TT Năm Số lượng

1 2009 554

2 2010 825

3 2011 890

4 2012 787

5 2013 694

Do nhu cầu về chăm sóc sức kh e ngày càng cao nên sĩ số học sinh đăng ký học ngành Y cũng tăng theo. Nhà trường luôn quan tâm đầu tư các nguồn lực để mở rộng và nâng cao chất lượng đào tạo đáp ứng nhu cầu xã hội.

2.3.2. Chất lượng đào tạo + đ ạ

Học sinh học trung cấp Y phần lớn là các em học sinh nữ đến t các vùng nông thôn nên rất chăm chỉ và ngoan ngoãn. Kết quả học tập của các em qua các năm đều cao được thể hiện tại Bảng 2.2.

Bảng 2.2: Kết quả tốt nghiệp của học sinh ngành Y trong 2 năm qua

TT Năm

Số lượngtốt

nghiệp

Xếp loại tốt nghiệp Giỏi Khá Trung bình

Khá

Trung bình

1 2011 479 10% 73% 15% 2%

2 2012 721 17% 69% 13% 1%

- T năm 2009 đến nay đã có 2 khóa ra trường, với tổng số học sinh tốt nghiệp là 1.200 học sinh. Phần lớn học sinh đã có việc làm đúng với chuyên môn được đào tạo, số còn lại tiếp tục học liên thông hoặc học thêm chuyên khoa. Tuy nhiên, khi thực hiện công việc thực tế được giao tại các bệnh viện nh , các trung tâm y tế vùng sâu, vùng xa, điều kiện cơ sở vật chất nghèo nàn, học sinh chưa có kinh nghiệm trong việc giải quyết các vấn đề phức tạp trong điều kiện khó khăn. Đa số học sinh làm việc tại những nơi đầy đủ cơ sở vật chất thì thuận lợi hơn. Các bệnh viện, trung tâm y tế nơi tiếp nhận học sinh cũng đánh giá cao năng lực chuyên môn, tuy nhiên các bệnh viện, trung tâm y tế cũng khuyến khích các em học thêm và tích cực rèn luyện kỹ năng để nâng cao trình độ chuyên môn hơn nữa.

+

Thực tập chuyên môn được xem là môn học và được đánh giá bằng điểm số. Kết quả thực tập chuyên môn của học sinh do Nhà trường phối hợp với bệnh viện, trung tâm y tế cùng đánh giá. Các cán bộ hướng dẫn thực tập cho học sinh tại các bệnh viện, trung tâm y tế đánh giá trên thực tế, giáo viên của Nhà trường đánh giá dựa trên báo cáo của học sinh theo t ng đợt thực tập, điểm đánh giá là điểm bình quân của hai đơn vị và kết quả được thể hiện tại Bảng 2.3.

Bảng 2.3: Kết quả thực tập chuyên môn của học sinh ngành Y trong 5 năm qua

TT Năm

Xếp loại kết quả thực tập Giỏi Khá Trung bình Khá Trung

bình Yếu

1 2010 26% 48% 14% 10% 2%

2 2011 31% 47% 10% 9% 3%

3 2012 27% 51% 9% 7% 2%

Kết quả học tập mà học sinh đạt được như vậy là nhờ vào sự hỗ trợ của các cơ sở thực tập. Đối với ngành Y, các cơ sở thực tập đóng vai trò hết sức quan trọng, là nơi để học sinh rèn luyện kỹ năng tay nghề và các kỹ năng khác. Đặc biệt, kết quả đó còn nhờ vào sự hợp tác của các bệnh nhân tại bệnh viện, trung tâm y tế.

Nhìn chung, các bệnh viện, trung tâm y tế, nơi mà học sinh đến thực tập đều đánh giá cao về năng lực học sinh, tuy nhiên chất lượng t ng em chưa đồng đều, một số em cần phải rèn luyện thêm các kỹ năng chuyên môn, kể cả các kỹ năng giao tiếp, kỹ năng hợp tác, kỹ năng làm việc nhóm…

+ X ế ể

Hầu hết các cơ sở thực tập đều rất quan tâm đến công tác hướng dẫn thực tập cho học sinh. Nhu cầu người dân khám, chữa bệnh tại tại bệnh viện, trung tâm y tế ngày càng cao, nguồn lực chăm sóc bệnh nhân tại các bệnh viện hầu hết đều thiếu. Học sinh tham gia thực tập tại các bệnh viện ngoài việc rèn luyện kỹ năng tay nghề còn giúp ích rất nhiều cho bệnh viện và bệnh nhân. Việc học sinh đến thực tập chuyên môn tại các bệnh viện là điều không

thể không quan tâm đối với công tác quản lý đào tạo của nhà trường và của các bệnh viện.

Chất lượng đào tạo nhờ đó mà ngày càng được nâng cao, công tác quản lý học sinh thực tập tại các cơ sở thực tập cũng ngày càng dễ dàng hơn, thuận lợi hơn.

2.3.3. Đánh giá chung

So với mục tiêu đề ra, công tác quản lý học sinh thực tập chuyên môn đã đem lại kết quả cao: học sinh hứng thú trong những đợt thực tập chuyên môn, kết quả thực tập chuyên môn được đánh giá bằng điểm số khá cao, kỹ năng tay nghề đạt theo yêu cầu của các bệnh viện. Bên cạnh đó cũng còn một số học sinh chưa nhận thức được tầm quan trọng của việc thực tập chuyên môn nên lơ là, vắng học làm ảnh hưởng đến công tác lập kế hoạch thực tập chuyên môn của các cán bộ ở bệnh viện. Hầu hết trong số này là học sinh học tập yếu, nên Nhà trường cũng lập kế hoạch giáo dục mới và giáo dục lại cho những đối tượng này.

Hiện tại, Nhà trường vẫn chưa tiến hành điều tra các em học sinh đã tốt nghiệp ra trường xem các đợt thực tập chuyên môn có đem lại lợi ích thiết thực cho công tác của các em hay không. Đây cũng chính là điểm yếu mà Nhà trường vẫn chưa khắc phục được. Các em học sinh ra trường, công tác ở nhiều nơi, kể cả những vùng sâu vùng xa nên rất khó khăn trong công tác điều tra.

Nhà trường cũng chưa nghiên cứu khảo sát xem các nội dung thực tập chuyên môn có phù hợp với công việc chuyên môn tại tất cả các bệnh viện, trung tâm y tế hay không.

Một phần của tài liệu Biện pháp quản lý chất lượng thực tập chuyên môn của học sinh trung cấp y tại trường cao đẳng bách khoa đà nẵng (Trang 63 - 67)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(133 trang)