Tính toán lƣợng dƣ

Một phần của tài liệu Nghiên cứu, thiết kế máy sàng cát (Trang 40 - 44)

3.4 CHẾ TẠO KHUNG SÀNG

4.1.2. Tính toán lƣợng dƣ

a) Mục đích và tra lƣợng dƣ:

- Phôi được xác định phần lớn dựa vào lượng dư gia công. Lượng dư gia công được xác định hợp lý về trị số sẽ góp phần đảm bảo hiệu quả kinh tế của quá trình công nghệ vì.

+ Lượng dư quá lớn sẽ tiêu tốn vật liệu, tiêu hao năng lượng, lao động, tốn thời gian gia công…dẫn đến tăng giá thành sản phẩm

+ Lượng dư mà quá nhỏ sẽ có thể không hớt đi được hết các lệch của phôi hoặc chi tiết không đạt yêu cầu.

- Mục đích của việc xác định lượng dư gia công là: Để đạt được độ chính xác yêu cầu, nâng cao tuổi thọ của dụng cụ cắt, giảm thời gia công, vật liệu…dẫn đến hạ giá thành sản phẩm

- Trong ngành chế tạo máy thường sử dụng 2 phương pháp sau để xác định lượng dư gia công.

c) Phương pháp thống kê kinh nghiệm:

- Theo phương pháp này lượng dư trung gian được xác định theo cơ sở lượng dư tổng cộng của bề mặt lấy theo kinh nghiệm, các số liệu kinh nghiệm này thường được tổng hợp theo trong bảng sổ tay TKQCTN

+ Ưu điểm: Cho phép xác định lượng dư nhanh.

+ Nhược điểm: Độ chính xác thấp do lấy từ thống kê kinh nghiệm của đơn vị sản xuất trong thời gian xác định chứ không đi sâu vào phân tích các điều kiện cụ thể.

+ Phạm vi sử dụng: Chủ yếu dùng trong sản xuất nhỏ, trong sản xuất lớn dùng để tham khảo

c) Phương pháp tính toán phân tích:

+ Ưu điểm: Trị số lượng dư xác định một cách chính xác theo những điều kiện gia công cụ thể.

+ Nhược điểm: Đòi hỏi cán bộ phải phân tích đánh giá thận trọng, chính xác nên tốn thời gian

+ Phạm vi sử dụng: Dùng trong sản xuất hàng loạt lớn và hàng loạt vừa d) Tính lƣợng dƣ bề mặt A: D=60 mm

- Với phôi dập ép tra bảng 3.2 ta có:

+ Rz= 250 m: Chiều cao nhấp nhô hay nguyên công sát trước để lại

+ Ta= 350 m: Chiều sâu lớp hư hỏng do bước hay nguyên công sát trước để lại.

- Tra bảng 3.4[1] ta cú Rz sau khi tiện thụ là: Rz=50àm,Ta=50 àm, sau khi tiện tinh là:Rz= 30àm, Ta=30 àm

- Lượng dư tối thiểu được xác định theo công thức:

2Zmin= 2(Rzi-l + Tai-l + ) Trong đó:

- Zmin: Lượng dư gia công nhỏ nhất

- Rzi-1: Chiều cao nhấp nhô tế vi do bước công nghệ sát trước để lại - Tai-1: Chiều sâu lớp kim loại bề mặt bị hư hỏng do bước công nghệ

sát trước để lại

- i-l: Sai số gá đặt chi tiết ở bước công nghệ đang thực hiện - : Sai số gá đặt của bước đang thực hiện

- Sai lệch không gian của vật dập:

+ Sai lệch do cong vênh:

Với

cv = =k. l

Trong đó: k –độ cong đơn vị trên 1 mm chiều dài,(tra bảng 3.7[1] ta có

k=0,8)

l – là chiều dài mặt gia công (l =110).

cv = k. l = 0,8 . 110 = 0,01603 (mm)

-độ lệch của hai khuôn dập sao với tâm danh nghĩa của phôi lấy bằng 1mm

-sai lệch do lỗ tâm

= =1,25mm

Vậy =1603(àm)

- Sai số gá đặt:

Trong đó: - εc : sai số chuẩn (do chuẩn định vị trùng chuẩn kích thước => εc = 0).

- εk : sai số kẹp chặt ,tra bảng 3.14[1] chọn εk = 380(àm)

 εgđ = = εk = 380 (àm)

 Từ đó tính được lượng dư nhỏ nhất cho nguyên công tiện thô :

 2Zmin= 2(Rzi-l + Tai-l + )

 Tính lượng dư tiện tinh:

- Sai lệch không gian còn lại sau khi tiện thô là:

 = 0,06. ph = 0,06. 1603 = 96,18 (m)

- Do khi tiện tinh không thay đổi gá đặt nên sai số gá đặt còn sót lại:

εgđ2 = k. εgđ = 0,06.380 =22,8 (àm)

 Từ đó tính được lượng dư nhỏ nhất cho nguyên công tiện thô : 2Zmin =2( 600 + 1603 + 380) = 2.2583 (m)= 2.2,583 (mm)

 Từ đó tính được lượng dư nhỏ nhất cho nguyên công tiện tinh : Zmin = 2(100 + 96,18 + 22,8) =2.218,9 (m) = 2.0,2189 (mm)

dt = 50 - 0,019 = 49,981 (mm)

 Kích thước tính toán khi tiện thô và tiện tinh:

dt = 50 - 0,019 = 49,981 dtthô= 49,981+ 0,438 = 50,419 dp =50,419 + 5,166=55,585

- Dung sai của các bước được lấy theo tra bảng 2.11(sổ tay CNCTM)

- ph=500 m thô=300 m tinh=19 m

- Kích thức giới han dmin làm tròn ô kích thước tính toán (7) - Kích thức giới han dmax lấy dung sai cộng với kích thước giới

hạn dmin

- dmaxtinh=50mm

- dmaxthô=50,42+0,3=50,72mm

- dmaxphôi=55,59+0,5=56,19mm

- Lượng dư lấy kích thước giới hạn : + Zmin là hiệu số hai kích thước nhỏ nhất kề nhau + Zmax là hiệu số hai kích thước lớn nhất kề nhau Khi tiện tinh

Zmin = 50,42 – 49,981 = 0,42 mm = 420 àm Zmax = 50,72 – 50 = 0,72 mm= 720 àm

Khi tiện thô

Zmin= 55,59 – 50,42 = 5,17 mm = 5170 àm Zmax= 56,19 – 50,72 = 5,47 mm = 5470 àm

Lượng dư tổng cộng : Zmin= 5590 àm Zmax= 6190 àm

Bước công nghệ

Các thành phần lượng dư

Lượng dư tính toán

Zmin (àm)

Kích thước tính toán

dmin (mm)

Dung sai  (àm)

Kích thước giới hạn (mm)

Lượng dư giới hạn (àm)

Rza Ta a b dmin dmax Zbmin Zbmax

Phôi 600 1603 - 55,589 500 55,58 59,19 - -

Tiện thô 50 50 96,18 380 2.2,583 50,418 300 50,42 50,72 5170 5470 Tiện tinh 30 30 - 22,8 2.0,2189 49,981 19 49,99 50 420 720

Tổng ∑ = 5590 6190

- Tra lƣợng dƣ các bề mặt còn lại:

Đối với các bề mặt ngoài và mặt bên lương dư là 2mm Phôi có: Góc nghiêng thoát khuôn: 30

Bán kính góc lượn: R = 4 (mm)

Một phần của tài liệu Nghiên cứu, thiết kế máy sàng cát (Trang 40 - 44)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(70 trang)