CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu
Bảng 3.1. Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu.
Đặc điểm Tần số
n=400 Tỷ lệ %
Nhóm tuổi
< 25 23 5,8
25-35 45 11,2
36-49 108 27,0
≥ 50 224 56,0
Giới tính
Nam 137 34,3
Nữ 263 65,7
Trình độ học vấn
Mù chữ 21 5,2
Cấp 1 138 34,4
Cấp 2 125 31,3
Cấp 3 83 20,8
Trên cấp 3 33 8,3
Nghề nghiệp
Nông dân 7 1,8
Nội trợ 128 32,0
Buôn bán 126 31,4
Làm thuê 55 13,8
CNVC, HS-SV 40 10,0
Khác 44 11,0
Về tuổi các đối tượng nghiên cứu thì tuổi trung bình là 51,1 trong đó số người từ 50 tuổi trở lên chiếm tỷ lệ cao nhất với 56% và thấp nhất là nhóm tuổi dưới 25 chiếm 5,8%. Giới tính nam chiếm tỷ lệ 34,3% và nữ là 65,7%. Về trình
độ học vấn thì chủ yếu là cấp 1 và cấp 2 với tỷ lệ lần lượt là 34,4% và 31,3%.
Nghề nghiệp đa số là nội trợ (32%) và buôn bán (31,4%).
Bảng 3.2. Đặc điểm HGĐ của đối tượng nghiên cứu.
Đặc điểm Tần số
n=400 Tỷ lệ %
Kinh tế hộ gia đình Nghèo 21 5,2
Không nghèo 379 94,8
Trẻ em dưới 15 tuổi trong gia đình
Có 233 58,2
Không 167 41,8
Trong gia đình có người từng mắc SXHD
Có 42 10,5
Không 358 89,5
Tình trạng kinh tế của các đối tượng nghiên cứu thì không nghèo chiếm 94,8% và nghèo là 5,2%. Tỷ lệ gia đình có trẻ em dưới 15 tuổi là 58,2% và tỷ lệ gia đình không có trẻ em dưới 15 tuổi là 41,8%. Tỷ lệ hộ gia đình từng có người mắc SXHD là 10,5% và tỷ lệ hộ gia đình không có người từng mắc SXHD là 89,5%.
Biểu đồ 3.1: Tỷ lệ người dân đã từng nghe/đọc về bệnh SXHD.
Hầu hết người dân đã từng nghe/đọc về bệnh SXHD (93,3%).
93,3%
6,7%
Có Không
Bảng 3.3. Đặc điểm tiếp cận thông tin về bệnh SXHD.
Đặc điểm Tần số
n=373 Tỷ lệ %
Nghe/đọc từ nguồn thông tin
Ti vi 351 94,1
Loa/đài truyền thanh 154 41,3
Sách báo/Tranh ảnh/Tờ rơi/áp phích 66 17,6
Người thân 38 10,1
Cán bộ Y tế/Tình nguyện viên 96 25,7 Khác (Ban ngành đoàn thể/Nơi làm
việc,…) 16 4,3
Trong số đó thì nguồn thông tin chủ yếu được các đối tượng nghiên cứu tiếp nhận là từ Ti vi (94,1%), ít hơn là từ loa/đài truyền thanh (41,3%), cán bộ y tế/tình nguyện viên (25,7%).
3.2.
Kiế n thứ c của đối tượ ng ng hiê n cứu về sốt xuất huyết Dengue:
Biểu đồ 3.2 Kiến thức của người dân về loài muỗi gây sốt xuất huyết Dengue.
220
81
5
96
0 50 100 150 200 250
Muỗi vằn (Aedes Aegypti)
Muỗi đòn sóc (Anopheles)
Muỗi cỏ Khác (Không biết)
Bảng 3.4. Kiến thức về muỗi truyền bệnh SXHD.
Kiến thức Tần số
n=400 Tỷ lệ % Bệnh SXHD lây truyền qua đường
muỗi đốt
Đúng 373 93,3
Chưa đúng 27 6,7
Biết loại muỗi truyền bệnh SXHD là muỗi vằn (Aedes Aegypti)
Đúng 219 54,7
Chưa đúng 181 45,3
Biết muỗi truyền bệnh SXHD hoạt động mạnh vào buổi sáng sớm và chập choạng tối
Đúng 100 25,0
Chưa đúng 300 75,0
Biết được nơi muỗi truyền bệnh SXHD thường đẻ trứng
Đúng 311 77,8
Chưa đúng 89 22,2
Biết được nơi muỗi truyền bệnh SXHD thường trú ẩn (đậu)
Đúng 272 67,9
Chưa đúng 128 32,1
Có 93,3% đối tượng biết bệnh SXHD lây truyền được là do muỗi đốt. Tỷ lệ người có kiến thức đúng về muỗi truyền bệnh là (54,7%) – trả lời là muỗi vằn (Aedes Aegypti), một số không ít người trả lời là muỗi đòn sóc (Anopheles) chiếm 20%. Có 25,0% số người biết đúng thời gian muỗi hoạt động mạnh là vào buổi sáng sớm và chập choạng tối. Tỷ lệ người biết được nơi muỗi truyền bệnh SXHD thường để trứng là 77,8%. Biết được nơi muỗi truyền bệnh SXHD thường trú ẩn chiếm 67,9%.
Bảng 3.5. Kiến thức về phòng chống SXHD.
Kiến thức Tần số
n=400 Tỷ lệ % Biết bệnh SXHD có thể phòng
tránh được
Đúng 288 72,0
Chưa đúng 112 28,0
Biết cách để phòng tránh muỗi đốt Đúng 296 74,0
Chưa đúng 104 26,0
Các biện pháp diệt lăng quăng Đúng 149 37,3
Chưa đúng 251 62,7
Tỷ lệ người biết bệnh SXHD có thể phòng tránh được là 72,0%. Tỷ lệ người có kiến thức đúng để phòng tránh muỗi đốt là 74,0%. Tỷ lệ người có kiến thức đúng về diệt lăng quăng là 37,3%.
Bảng 3.6. Kiến thức về bệnh SXHD.
Kiến thức Tần số
n=400 Tỷ lệ % Biết biểu hiện sớm của bệnh
SXHD
Đúng 321 80,3
Chưa đúng 79 19,7
Những biểu hiện của trẻ ở giai đoạn nặng (sốc) của SXHD
Đúng 291 72,8
Chưa đúng 109 27,2
Xử trí đúng nếu trẻ có những biểu hiện của SXHD
Đúng 262 65,5
Chưa đúng 138 34,5
Biết hiện tại chưa có thuốc điều trị đặc hiệu cho bệnh SXHD
Đúng 168 42,0
Chưa đúng 232 58,0
Biết hiện tại chưa có vắc xin phòng bệnh SXHD
Đúng 141 35,3
Chưa đúng 259 64,7
Đối với kiến thức về bệnh SXHD. Có 80,3% số người được hỏi có kiến thức đúng về biểu hiện sớm của bệnh và 72,8% có kiến thức đúng về biểu hiện ở giai đoạn nặng (sốc). Tỷ lệ người biết hiện tại chưa có thuốc điều trị đặc hiệu cho bệnh SXHD là 42,0% và tỷ lệ người biết cho có vắc xin phòng bệnh SXHD là 35,3%.
Bảng 3.7. Kiến thức chung về phòng chống SXHD.
Kiến thức chung Tần số Tỷ lệ %
Đúng 201 50,2
Chưa đúng 199 49,8
Kiến thức chung đúng là 50,2% so với chưa đúng là 49,8%.
3.3. Thái độ của đối tượng nghiên cứu đối với SXHD:
Bảng 3.8. Thái độ của đối tượng nghiên cứu đối với SXHD.
Thái độ Tần số
n=400 Tỷ lệ % Cho rằng SXHD là một bệnh nguy hiểm
Đúng 352 88,0
Chưa đúng 48 12,0 Nên thường xuyên cập nhật kiến thức về
phòng chống
Đúng 336 84,0
Chưa đúng 64 16,0 Việc đậy kín các DCCN và súc rửa
DCCN thường xuyên là phòng được bệnh SXHD
Đúng 333 83,3
Chưa đúng 67 16,7 Cho trẻ mặc áo dài tay, ngủ mùng cả Đúng 331 82,8
ngày và đêm thì có thể tránh được muỗi
đốt Chưa đúng 69 17,2
Đồng ý cho cơ quan chức năng, cơ sở y tế tổ chức các đợt phun xịt hoá chất diệt muỗi khi có dịch xảy ra
Đúng 338 84,5
Chưa đúng 62 15,5 Để phòng chống sốt xuất huyết Dengue
chúng ta cần diệt muỗi và lăng quăng.
Trách nhiệm này là của Nhà nước và nhân dân cùng làm
Đúng 294 73,5
Chưa đúng 106 26,5 Về phần thái độ tỷ lệ người cho rằng SXHD là một bệnh nguy hiểm là 88%. Tỷ lệ người cho rằng nên thường xuyên cập nhật kiến thức phòng chống bệnh SXHD là 84%. Có 83,3% số người cho rằng việc đậy kín các DCCN và súc rửa DCCN thường xuyên là phòng chống được bệnh SXHD và có 82,8% số người cho rằng việc cho trẻ mặc quần áo dài tay, ngủ mùng cả ngày và đêm thì có thể tránh được muỗi đốt. Có 84,5% số người đồng ý cho các cơ quan chức năng, cơ sở y tế tổ chức các đợt phun xịt hoá chất diệt muỗi khi có dịch xảy ra.
Và để phòng chống SXHD trách nhiệm này là của nhà nước và nhân dân cùng làm có 73,5% đồng ý.
Bảng 3.9. Thái độ chung của đối tượng về phòng chống SXHD.
Thái độ chung Tần số Tỷ lệ %
Đúng 336 84,0
Chưa đúng 64 16,0
Thái độ chung đúng là 84% và chưa đúng là 16%.
3.4. Thực hành của đối tượng nghiên cứu về phòng chống SXHD:
Bảng 3.10. Thực hành phòng chống SXHD qua phỏng vấn.
Thực hành Tần số
n=400 Tỷ lệ % Cho trẻ ngủ mùng kể cả ban ngày
Đúng 171 42,8
Chưa đúng 229 57,2
Súc rửa DCCN (lu, khạp, bình cắm hoa,…) ít nhất 1 lần/tuần
Đúng 301 75,2
Chưa đúng 99 24,8
Xử lý các vật phế thải như tô, chén bể, gáo dừa, lon sửa bò, vỏ xe cũ,…
Đúng 341 85,2
Chưa đúng 59 14,8
Diệt lăng quăng đúng cách
Đúng 157 39,3
Chưa đúng 243 60,7
Vệ sinh môi trường xung quanh nhà, phát quan bụi rậm, thu gom phế thải đọng nước thường xuyên
Đúng 285 71,2
Chưa đúng 115 28,8
Có sắp xếp các vật dụng và quần áo trong nhà gọn gàng thoáng mát
Đúng 388 97,0
Chưa đúng 12 3,0
Có sử dụng và có để muối, dầu vào chén chống kiến chân tủ thức ăn
Đúng 123 30,8
Chưa đúng 277 69,2
Dùng biện pháp để tránh muỗi đốt Đúng 295 73,8
Chưa đúng 105 26,2
Tỷ lệ người có cho trẻ ngủ mùng kể cả ban ngày là 42,8%. Tỷ lệ người thường xuyên súc rửa các DCCN ít nhất 1 lần/tuần là 75,2%. Số người xử lý các vật dụng phế thải đúng chiếm 85,2%. Diệt lăng quăng đúng cách là 39,3%.
Thường xuyên vệ sinh môi trường xung quanh nhà, phát quan bụi rậm, thu gom phế thải đọng nước là 71,2%. Có sắp xếp các vật dụng và quần áo trong nhà gọn
gàng thoáng mát là 97%. Có sử dụng và có để muối, dầu vào chén chống kiến chân tủ thức ăn là 30,8%. Dùng các biện pháp để tránh muỗi đốt là 73,8%.
Bảng 3.11. Thực hành phòng chống SXHD qua quan sát.
Quan sát Tần số
n=400
Tỷ lệ % Có thói quen tích trữ nước
để sử dụng
Có 261 65,3
Không 139 34,7
Tất cả các DCCN đều có nắp đậy kín
Có 252 96,4
Không 9 3,6
Xung quanh nhà có vật phế thải có thể chứa nước
Có 290 72,5
Không 110 27,5
Có DCCN có lăng quăng
Có 24 6,0
Không 376 94,0
Sắp xếp đồ đạc, vật dụng trong nhà gọn gàng không để muỗi có nơi trú ẩn
Có 383 95,8
Không 17 4,2
Qua quan sát ghi nhận có 65,3% số HGĐ có thói quen tích trữ nước để sử dụng. Trong đó có 96,4% HGĐ có các dụng cụ chứa nước được đậy kín. Có 72,5% số HGĐ có vật phế thải có thể chứa nước xung quanh nhà. Số HGĐ có DCCN có lăng quang chiếm 6% tổng số HGĐ. Qua quan sát thì hầu hết các HGĐ đều sắp xếp đồ đạc, vật dụng trong nhà gọn gàng để muỗi không có nơi trú ẩn (95,8%).
Bảng 3.12. Thực hành chung phòng chống SXHD.
Thực hành chung Tần số Tỷ lệ %
Đúng 203 50,7
Không đúng 197 49,3
Tỷ lệ thực hành đúng là 50,7%, chưa đúng là 49,3%.
3.5. Một số yêu tố liên quan đến kiến thức, thái độ, thực hành phòng chống Sốt xuất huyết Dengue:
Bảng 3.13. Mối liên quan giữa tuổi, giới, nghề nghiệp với kiến thức phòng chống SXHD.
Đặc điểm
Kiến thức
OR
(KTC 95%) p Chưa đúng
n (%)
Đúng n (%) Tuổi
≤ 35 17 (25,0) 51 (75,0)
0,28
(0,15-0,50) <0,001
> 35 182 (54,8) 150 (45,2)
Giới
Nam 63 (46,0) 74 (54,0)
0,80
(0,53-1,20) 0,28 Nữ 136 (51,7) 127 (48,3)
Nghề nghiệp
Các đối
tượng khác 194 (53,9) 166 (46,1) 8,20
(3,13-21,27) <0,001 CNVC,
HS-SV 5 (12,5) 35 (87,5) Trình độ
học vấn
≥ Cấp 2 86 (35,7) 155 (64,3)
0,23
(0,15-0,35) <0,001
< Cấp 2 113 (71,1) 46 (28,9)
Tỷ lệ người dân từ 35 tuổi trở xuống có kiến thức chưa đúng về phòng chống SXHD là 25,0% so với tỷ lệ người dân lớn hơn 35 tuổi là 54,8%. Tỷ số chênh chỉ ra sự khác biệt giữa 2 nhóm là 0,28 (khoảng tin cậy 95% 0,15-0,50).
Sự khác biệt về tỷ lệ kiến thức chưa đúng giữa 2 nhóm tuổi có ý nghĩa thống kê (p<0,001).
Tỷ lệ kiến thức chưa đúng ở nam là 46% so với nữ là 51,7%. Tỷ số chênh chỉ ra sự khác biệt giữa 2 nhóm là 0,8 (khoảng tin cậy 95% 0,53-1,20). Sự khác
biệt về tỷ lệ kiến thức chưa đúng giữa 2 nhóm không có ý nghĩa thống kê (p=0,28).
Người dân thuộc các đối tượng khác có kiến thức chưa đúng về phòng chống SXHD gấp 8,20 lần so với các đối tượng là CNVC, HS-SV (khoảng tin cậy 95% 3,13-21,27). Sự khác biệt về tỷ lệ kiến thức chưa đúng giữa 2 nhóm có ý nghĩa thống kê (p<0,001).
Tỷ số chênh về kiến thức chưa đúng giữa nhóm có trình độ học vấn từ cấp 2 trở lên và nhóm dưới cấp 2 là 0,23 (khoảng tin cậy 95% 0,15-0,35). Sự khác biệt tỷ lệ giữa 2 nhóm có ý nghĩa thống kê (p<0,001).
Bảng 3.14. Mối liên quan giữa đặc điểm hộ gia đình với kiến thức phòng chống SXHD.
Đặc điểm
Kiến thức OR
(KTC 95%) Chưa đúng p
n(%)
Đúng n(%) Kinh tế
hộ gia đình
Nghèo 15 (71,4) 6 (28,6)
2,65
(1,01-6,97) 0,041 Không
nghèo 184 (48,5) 195 (51,5) Trẻ em dưới 15
tuổi có trong gia đình
Không 84 (50,3) 83 (49,7) 1,04
(0,70-1,55) 0,85 Có 115 (49,4) 118 (50,6)
HGĐ có người từng mắc SXH
Không 183 (51,1) 175 (48,9)
1,70
(0,88-3,28) 0,11 Có 16 (38,1) 26 (61,9)
Tỷ lệ có kiến thức chưa đúng ở người nghèo là 71,4% so với người không nghèo là 48,5%. Tỷ số chênh giữa 2 nhóm là 2,65 (khoảng tin cậy 95% 1,01- 6,97). Sự khác biệt giữa 2 nhóm có ý nghĩa thống kê với (p=0,041).
Sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê giữa nhóm những người trong gia đình không có trẻ em dưới 15 tuổi và những người trong gia đình có trẻ em dưới 15 tuổi (p=0,85).
Không tìm thấy mối liên quan giữa kiến thức và đặc điểm gia đình có người từng mắc SXHD (p=0,11).
Bảng 3.15. Mối liên quan giữa tuổi, giới, nghề nghiệp với thái độ phòng chống SXHD.
Đặc điểm
Thái độ
OR
(KTC 95%) p Chưa
đúng n (%)
Đúng n (%)
Tuổi ≤ 35 3 (2,9) 65 (95,6) 0,20
(0,06-0,68) 0,004
> 35 61 (18,4) 271 (81,6)
Giới Nam 26 (19,0) 111 (81,0) 1,38
(0,80-2,39) 0,24 Nữ 38 (14,4) 225 (85,6)
Trình độ học vấn
≥ Cấp 2 21 (8,7) 220 (91,3)
0,26
(0,15-0,45) <0,001
< Cấp 2 43 (27,0) 116 (73,0)
Sự khác biệt về thái độ chưa đúng trong phòng chống bệnh SXHD giữa nhóm tuổi từ 35 trở xuống và nhóm tuổi trên 35 có ý nghĩa thống kê với p<0,01.
Tỷ số chênh giữa 2 nhóm là 0,21 (khoảng tin cậy 95% 0,06-0,68).
Không tìm thấy mối liên quan giữa giới tính của đối tượng và thái độ phòng chống SXHD (p=0,24).
Tỷ số chênh giữa nhóm người có trình độ học vấn từ cấp 2 trở lên so với nhóm người có trình độ học vấn dưới cấp 2 là 0,255 (khoảng tin cậy 95% 0,15- 0,45). Sự khác biệt tỷ lệ giữa 2 nhóm có ý nghĩa thống kê (p<0,01).
Bảng 3.16. Mối liên quan giữa đặc điểm hộ gia đình với thái độ phòng chống SXHD.
Đặc điểm
Thái độ OR
(KTC 95%) Chưa đúng p
n(%)
Đúng n(%)
Kinh tế hộ gia đình
Nghèo 8 (38,1) 13 (61,9)
3,55 (1,41-8,95)
(*) 0,01 Không
nghèo 56 (14,8) 323 (85,2) Trẻ em dưới 15
tuổi có trong gia đình
Không 31 (18,6) 136 (81,4) 1,38
(0,81-2,36) 0,24 Có 33 (14,2) 200 (85,8)
HGĐ có người từng mắc SXH
Không 61 (17,0) 297 (83,0)
2,65
(0,79-8,85) 0,01
Có 3 (7,1) 39 (92,9)
(*) Fisher’s Exact test
Thái độ chưa đúng giữa nhóm người nghèo là 38,1% so với người không nghèo là 14,8%. Tỷ số chênh giữa 2 nhóm là 3,55 (khoảng tin cậy 95% 1,41- 8,95). Sự khác biệt giữa 2 nhóm có ý nghĩa thống kê (Fisher’s Exact test- p=0,01).
Sự khác biệt về thái độ chưa đúng không có ý nghĩa thống kê ở nhóm người trong gia đình không có trẻ em dưới 15 tuổi và nhóm người trong gia đình có trẻ em dưới 15 tuổi (p=0,24).
Và có mối liên quan giữa thái độ và đặc điểm hộ gia đình có người từng mắc SXHD (OR=2,65 và p=0,01).
Bảng 3.17. Mối liên quan giữa tuổi, giới, nghề nghiệp với thực hành phòng chống SXHD.
Đặc điểm
Thực hành
OR
(KTC 95%) p Chưa
đúng n (%)
Đúng n (%)
Tuổi
≤ 35 24 (35,3) 44 (64,7)
0,50
(0,29-0,86) 0,012
> 35 173 (52,1) 159 (47,9)
Giới
Nam 60 (43,8) 77 (56,2) 0,72
(0,47-1,09) 0,115
Nữ 137 (52,1) 126 (47,9)
Nghề nghiệp
Các đối tượng
khác 190 (52,8) 170 (47,2)
5,27
(2,27-12,20) <0,001 CNVC, HS-SV 7 (17,5) 33 (82,5)
Trình độ học vấn
≥ Cấp 2 84 (35,0) 157 (65,0)
0,22
(0,14-0,34) <0,001
< Cấp 2 113 (71,1) 46 (28,9)
Sự khác biệt về thực hành phòng chống SXHD chưa đúng có ý nghĩa thống kê giữa nhóm từ 35 tuổi trở xuống và nhóm trên 35 tuổi (p=0,012). Tỷ số chênh giữa 2 nhóm tuổi là 0,50 (khoảng tin cậy 95% 0,29-0,86).
Không tìm thấy mối liên quan giữa giới tính với thực hành phòng chống SXHD (p=0,115).
Tỷ số chênh giữa nhóm các đối tượng khác so với nhóm đối tượng CNVC, HS-SV là 5,27 (khoảng tin cậy 95% 2,27-12,20). Sự khác biệt giữa 2 nhóm có ý nghĩa thống kê (p<0,001).
Có mối liên quan giữa trình độ học vấn và thực hành phòng chống SXHD (p<0,001). Tỷ số chênh giữa nhóm có trình độ học vấn từ cấp 2 trở lên và dưới cấp 2 là 0,22 (khoảng tin cậy 95% 0,14-0,34).
Bảng 3.18. Mối liên quan giữa đặc điểm hộ gia đình với thực hành phòng chống SXHD.
Đặc điểm
Thực hành
OR
(KTC 95%) p Chưa đúng
n(%)
Đúng n(%) Kinh tế
hộ gia đình
Nghèo 16 (76,2) 5 (23,8)
3,50
(1,26-9,74) 0,011 Không
nghèo 181 (47,8) 198 (52,2) Trẻ em dưới 15
tuổi có trong gia đình
Không 92 (55,1) 75 (44,9)
1,49
(1,00-2,23) 0,048 Có 105 (45,1) 128 (54,9)
HGĐ có người từng mắc SXH
Không 185 (51,7) 173 (48,3) 2,67
(1,33-5,34) 0,005 Có 12 (28,6) 30 (71,4)
Tỷ lệ thực hành chưa đúng ở nhóm người nghèo là 76,2% và ở nhóm người không nghèo là 47,8%. Tỷ số chênh giữa 2 nhóm là 3,50 (khoảng tin cậy 95%
1,26-9,74). Sự khác biệt tỷ lệ giữa 2 nhóm có ý nghĩa thống kê với p=0,011.
Nghiên cứu cho thấy rằng những người trong gia đình không có trẻ em dưới 15 tuổi thì có thực hành chưa đúng cao gấp 1,5 lần so với gia đình có trẻ em dưới 15 tuổi (OR=1,49 và p<0,05).
Có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa người trong HGĐ có người từng mắc SXHD và những người trong HGĐ không có người tứng mắc (p=0,005). Tỷ số chênh giữa nhóm HGĐ có người từng mắc SXHD và nhóm HGĐ không có người từng mắc SXHD là 2,67 (khoảng tin cậy 95% 1,33-5,34).
Bảng 3.19. Mối liên quan giữa kiến thức và thái độ.
Kiến thức
Thái độ OR
(KTC95%) p Chưa đúng
n (%)
Đúng n (%)
Chưa đúng 59 (29,6) 140 (70,4) 16,52
(6,46-42,22) <0,001
Đúng 5 (2,5) 196 (97,5)
Những người có kiến thức phòng chống SXHD chưa đúng và thái độ phòng chống SXHD chưa đúng cao gấp 16,5 lần so với người có kiến thức đúng và thái độ chưa đúng (OR=16,52 khoảng tin cậy 95% 6,45-42,13; p<0,001)
Bảng 3.20. Mối liên quan giữa kiến thức và thực hành.
Kiến thức
Thực hành OR
(KTC95%) p
Chưa đúng n (%)
Đúng n (%)
Chưa đúng 127 (63,8) 72 (36,2) 3,30
(2,19-4,97) <0,001
Đúng 70 (34,8) 131 (65,2)
Có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa nhóm có kiến thức chưa đúng và kiến thức đúng trong thực hành chưa đúng (p<0,001). Tỷ số chênh giữa 2 nhóm là 3,30 (khoảng tin cậy 95% 2,19-4,97).
Bảng 3.21. Mối liên quan giữa thái độ và thực hành.
Thái độ
Thực hành OR
(KTC95%) p
Chưa đúng n (%)
Đúng n (%)
Chưa đúng 48 (75,0) 16 (25,0) 3,76
(2,05-6,89) <0,001
Đúng 149 (44,3) 187 (55,7)
Kết quả nghiên cứu nói lên có mối liên quan giữa thái độ phòng chống SXHD và thực hành phòng chống SXHD (p<0,001). Tỷ số chênh giữa nhóm có thái độ chưa đúng và thái độ đúng trong số có thực hành chưa đúng là 3,76 (khoảng tin cậy 95% 2,05-6,89).