Hình thức trả công tại Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà

Một phần của tài liệu Nhóm 4 Thù Lao Và Phúc Lợi.docx (Trang 36 - 40)

3.2.1.Tiền lương

Công ty xây dựng chính sách lương riêng phù hợp với đặc trưng theo ngành nghề hoạt động và đảm bảo cho người lao động được hưởng đầy đủ các chế độ theo quy định của Nhà nước phù hợp với trình độ, năng lực và công việc của từng người. Cán bộ công nhân viên thuộc khối văn phòng và gián tiếp được hưởng lương thời gian, công nhân sản xuất trực tiếp được hưởng theo lương sản phẩm.

Hình thức trả lương thời gian

Hình thức trả lương theo thời gian là hình thức tính lương theo thời gian làm việc, cấp bậc kỹ thuật và thang lương của người lao động. Theo hình thức này, tiền lương được tính bằng: Tiền lương thời gian = Thời gian làm việc x Đơn giá tiền lương

Tùy theo hình thức và tính chất lao động khác nhau của mỗi ngành nghề cụ thể có mang một thang lương riêng, mỗi thang lương có nhiều bậc riêng, tương ứng với mỗi loại lương có một mức thời gian khác nhau. Hình thức này thường được áp dụng trả lương theo bộ phận lao động gián tiếp như cán bộ, nhân viên quản lý phân xưởng, quản lý doanh nghiệp.

Lương thời gian tại Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà được tính theo lương tháng, lương ngày và lương giờ:

- Lương tháng = mức lương cơ bản + các phụ cấp - Lương ngày = Lương tháng 26 ngày

- Lương giờ = Lương ngày 8 giờ

Sau đây là tiền lương tháng mà chị Lê Thị An - Trưởng phòng nhân sự của Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà được áp dụng và được nhận như sau: Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà ký hợp đồng lao động với chị Lê Thị An với mức lương thoả thuận là 12 triệu/tháng đối với vị trí trưởng phòng nhân sự và có phụ cấp trách nhiệm 1.000.000/tháng. Tháng 8/2022 có 26 ngày làm việc nhưng chị An chỉ đi làm 24 ngày

=> Tiền lương tháng 8 mà chị An được nhận là:

(12.000.000 + 1.000.000 )/26 x 24 = 12.000.000 (đồng) Hình thức trả lương theo thời gian có ưu điểm và nhược điểm:

- Ưu điểm:

+ Hình thức trả lương này dễ hiểu, dễ quản lý, tạo điểu kiện cho cả người quản lý và công nhân có thể tính toán lương dễ dàng.

+ Các mức thời gian được sử dụng cũng chỉ nhằm mục đích kiểm tra chứ không tính toán trực tiếp vào lương.

+ Áp dụng hình thức trả lương này người lao động không phải chạy theo số lượng

sản phẩm, vì vậy họ có nhiều thời gian hơn để sáng tạo, tích lũy kinh nghiệm, đầu tư cho chất lượng công việc…

- Nhược điểm: Tiền công mà công nhân nhận được không liên quan trực tiếp đến sự đóng góp lao động của họ trong một chu kì thời gian cụ thế => tính chính xác và công bằng của hình thức trả lương này có thể không được đảm bảo.

Hình thức trả lương theo sản phẩm

Hình thức trả lương theo sản phẩm là hình thức tính lương theo sản phẩm, theo khối lượng (số lượng) sản phẩm công việc đã hoàn thành đảm bảo yêu cầu chất lượng quy định và đơn giá tiền lương tính cho một đơn vị sản phẩm công việc đó:

Tiền lương sản phẩm = Khối lượng sản phẩm x Đơn giá tiền lương công việc hoàn thành sản phẩm

Hình thức trả lương sản phẩm tại Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà bao gồm:

- Hình thức trả lương theo sản phẩm trực tiếp: Tiền lương tính cho người lao động hay nhóm lao động tại Hải Hà trực tiếp làm ra sản phẩm, áp dụng cho bộ phận trực tiếp sản xuất tại công ty.

- Hình thức trả lương theo sản phẩm gián tiếp: Tiền lương được trả cho công nhân bảo dưỡng, sữa chửa máy móc và công cụ, dụng cụ sản xuất là những người lao động gián tiếp phục vụ sản xuất tại Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà.

- Hình thức trả lương theo sản phẩm lũy tiến: Tiền lương tính theo sản phẩm trực tiếp hoặc gián tiếp kết hợp với tiền thưởng lũy tiến theo mức độ hoàn thành công việc

hay hoàn thành định mức của sản phẩm, thì tiền lương này thường được dung cho những bộ phận phân xưởng lao động trực tiếp khi cần tăng năng suất lao động để đẩy nhanh tiến độ sản xuất nhằm khuyến khích người công nhân phát huy hết khả năng và sáng tạo trong lao động.

Hình thức trả lương theo sản phẩm có ưu điểm và nhược điểm:

- Ưu điểm: Đảm bảo được nguyên tắc phân phối theo lao động, tiền lương gắn chặt với sản lượng, chất lượng lao động tại Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà, thúc đẩy năng suất lao động, tăng sản phẩm xã hội.

- Nhược điểm: Tại Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà, nếu công ty không tính tiền lương không sát với từng cấp bậc công việc và tay nghề của từng bậc thợ sẽ dẫn đến hai trường hợp không có lợi cho doanh nghiệp:

+ Tính đơn giá sản phẩm cao công ty thu được lợi nhuận thấp gây khó khăn trong doanh nghiệp.

+ Tính đơn giá sản phẩm thấp không khuyến khích được người lao động phân phối lao động không hợp lý người lao động không hang say, nhiệt tình trong lao động.

3.2.2.Tiền thưởng

Nhằm khuyến khích động viên Cán bộ công nhân viên trong Công ty gia tăng hiệu quả đóng góp, Công ty có chính sách thưởng hàng kỳ, thưởng đột xuất cho các cá nhân và tập thể. Mấy năm trở lại đây, mức thưởng trung bình khối văn phòng là 15 triệu và khối công nhân từ khoảng 7-9 triệu/người. Tiêu chuẩn xét thưởng được áp dụng theo quy chế hiện hành của công ty. Công ty áp dụng chính sách theo lương:

- Tết Dương lịch: Thưởng tháng lương thứ 13;

- Tết Âm lịch: Thưởng tháng lương thứ 13, Thưởng 12A (100% hệ số phụ cấp).

Ngoài việc xét thưởng thường xuyên theo kế hoạch hàng năm, Tổng giám đốc tại HAIHACO thể xét thưởng đột xuất cho người lao động trong các trường hợp:

- Sáng tạo trong công nghệ sản xuất hoặc có phương án kinh doanh, tổ chức sản xuất đạt hiệu quả cao;

- Tìm được khách hàng mới, có phương án tiêu thụ sản phẩm tối ưu;

- Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao;

- Có biện pháp kịp thời cứu người, ngăn chặn tai nạn lao động;

- Phát hiện các vụ tiêu cực, gây lãng phí hoặc mất an ninh trật tự trong công ty, mức thưởng tối đa là 500.000đ.

3.2.3.Phụ cấp

Phụ cấp độc hại, nguy hiểm: Áp dụng cho công nhân sản xuất làm việc với những máy móc nguy hiểm trong nhà máy. Mức phụ cấp độc hại, nguy hiểm từ 5%

đến 50 % lương.

Phụ cấp trách nhiệm: áp dụng cho những người vừa trực tiếp sản xuất hoặc làm công tác chuyên môn nghiệp vụ vừa kiêm nhiệm công tác quản lý không thuộc chức vụ lãnh đạo, hoặc những người làm công việc đòi hỏi trách nhiệm cao mà điều kiện này chưa được xác định trong mức lương. Mức phụ cấp tuỳ thuộc vào lãnh đạo công ty quyết định.

Ngoài ra, tại công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà có có những khoản phụ cấp công tác phí:

- CNV thường xuyên công tác ở ngoài thì được thưởng là: 200 000 đồng/tháng.

- Đối với CNV đi công tác ngoài không thường xuyên thì được phụ cấp (không áp dụng công tác nội bộ trong công ty):

+ 15 000 đồng/lần công tác tính trên quãng đưỡng 1 chiều;

+ 25 000 đồng/lần công tác tính trên quãng đưỡng 1 chiều từ 10 đến 20 km;

+ 35 000 đồng/lần công tác tính trên quãng đưỡng 1 chiều từ 20 đến 30 km;

+ 50 000 đồng/lần công tác tính trên quãng đưỡng 1 chiều từ 30km trở lên.

3.2.4.Trợ cấp

Trợ cấp tiền thông tin liên lạc (tiền điện thoại): Áp dụng đối với các bộ phận, chức danh của Công ty giao dịch thường xuyên với khách hàng. Mức phụ cấp từ 200.000 đến 500.000 đồng/tháng.

Trợ cấp ăn trưa: Áp dụng đối với các bộ phận, lao động gián tiếp của Công ty.

Mức phụ cấp từ 650.000 đến 730.000 đồng/tháng.

Trợ cấp đi lại (tiền xăng xe): Áp dụng đối với các bộ phận, chức danh của công

ty giao dịch thường xuyên với khách hàng, đối tác, kiểm tra công trình,… Mức phụ cấp từ 500.000 đến 1.500.000/tháng.

Công ty có thực hiện đóng BHXH, BHYT, BHTT, phí công đoàn cho người lao động theo quy định của pháp luật Việt Nam. Người lao động là 11,5 % (BHXh là 8%, BHYT 1,5%, BHTN 1%, Chi phí công đoàn là 1%). Doanh nghiệp là 23,5% (bảo hiểm 21,5%, chi phí công đoàn là 2%).

3.2.5.Chính sách cổ tức

Trong 03 năm hoạt động dưới hình thức công ty cổ phần, Công ty đều duy trì mức lợi nhuận cao và mức cổ tức ổn định cho cổ đông. Tỷ lệ trả cổ tức tùy thuộc vào đối tượng cổ đông với tỷ lệ cao từ 4,7% đến 24%.

Chính sách chia cổ tức, cổ phần được Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà áp dụng là một công cụ đãi ngộ giúp người lao động gắn bó lâu dài với doanh nghiệp, nâng cao tinh thần trách nhiệm của những hội đồng viên, cổ đông tham gia giúp tăng năng suất lao động, hiệu quả công việc và hoạt động kinh doanh hàng năm của công ty.

Một phần của tài liệu Nhóm 4 Thù Lao Và Phúc Lợi.docx (Trang 36 - 40)

Tải bản đầy đủ (DOCX)

(57 trang)
w