Chẩn đoán và kiểm tra turbocharger

Một phần của tài liệu Nghiên cứu kỹ thuật mới trên động cơ ECOBOOST (Trang 96 - 100)

KHÍ TRÊN ĐỘNG CƠ ECOBOOST

3. Chẩn đoán và kiểm tra turbocharger

3.1. Các bộ phận có thể kiểm tra bằng mắt thường

Phần cơ khí Phần điện

Rò rỉ dầu

Rò rỉ nước làm mát Bộ dẫn động cổng thải.

(Các) ống chân không bộ dẫn động cổng thải

Van cổng thải

Thân bộ tăng áp dẫn động bằng khí xả Lọc gió

Ống dẫn gió ra bầu lọc gió Ống dẫn gió vào bầu lọc gió Ống nạp turbocharger CAC

CAC Ống nạp CAC ống tháo

Ống cấp dầu turbocharger Ống hồi dầu turbocharger khí xả

Ống cấp, hồi nước làm mát turbocharger

Bó dây điện Giắc điện

Van điều khiển bộ tăng áp dẫn động bằng khí xả

PCM

76 3.2. Sơ đồ triệu chứng hư hỏng.

Triệu chứng hư hỏng

Các nguồn gốc có thể Hoạt động

Mất điện/hiệu suất

- Lọc gió bị tắc

- Kết nối lỏng lẻo hoặc hư hỏng ống nạp khí

- Hệ thống phun nhiên liệu gặp trục trặc - Chất lượng nhiên liệu kém

- Hao mòn động cơ (vòng pít tông, van hướng dẫn)

- Hư hỏng bánh răng máy nén hoặc bộ tăng áp dẫn động bằng khí

xả

-nỐng xả bị hỏng hoặc rò rỉ tại bộ tăng áp dẫn động bằng khí xả - Van rẽ bộ tăng áp dẫn động bằng khí xả trục trặc

- Đầu nối bộ dẫn động cửa xả bị tắc

- Thanh nối bộ dẫn độ động cửa xả bị hỏng - Vận hành bộ dẫn động cửa xả

- Thay lọc gió mới. Kiểm tra hoạt động bình thường của hệ

thống.

- Vặn chặt các đai siết. kiểm tra hư hỏng và sửa chữa nếu cần.

- Xả và tiếp nhiên liệu sạch vào.

- Sửa chữa nếu yêu cầu.

- Kiểm tra bộ tăng áp dẫn động bằng khí xả.

- Kiểm tra rò rỉ. Rò rỉ thường được phát hiện qua âm thanh hoặc trực quan, khi có sự đổi màu do khí thải nóng thoát ra.

- Kiểm tra chướng ngại vật tại cần nối cửa xả của bộ tăng áp dẫn động bằng khí xả.

- Kiểm tra hư hỏng tại cần nối cửa xả của bộ tăng áp dẫn động bằng khí xả. Lắp mới bộ tăng áp dẫn động bằng khí xả nếu cần.

77

- Thử vận hành bộ dẫn động cửa xả.

Tiêu thụ dầu quá mức

- Loại hoặc phẩm cấp dầu không đúng tiêu chuẩn

- Dầu trong nắp máy truyền tới mặt bích bộ tăng áp dẫn động bằng khí xả

- Lọc gió bị tắc - Ống xả dầu bộ tăng áp dẫn động bằng khí

xả bị tắc nghẽn hoặc thu hẹp

- Hư hỏng hoặc gập ống nạp khí

Ống xả bị hỏng hoặc rò rỉ tại thân bộ tăng áp dẫn động bằng khí

xả tới nắp máy - Rò rỉ phớt dầu bộ tăng áp dẫn động bằng khí xả

- Hệ thống thông hơi các te bị hỏng.

- Xả và tiếp dầu riêng.

- Thay lọc gió mới. Kiểm tra hoạt động bình thường của hệ

thống.

- Kiểm tra ống xả dầu bộ tăng áp dẫn động bằng khí xả. Sửa chữa nếu cần.

- Vặn chặt các kẹp ống. Kiểm tra hư hỏng và sửa chữa nếu cần.

- Kiểm tra rò rỉ. Rò rỉ thường được phát hiện qua âm thanh hoặc trực quan, khi có sự đổi màu do khí thải nóng thoát ra.

Sửa chữa nếu yêu cầu.

Tham khảo mục kiểm tra rò

dầu phía trong bộ tăng áp dẫn động bằng khí xả trong phần này.

- Kiểm tra bằng mắt thường hệ thống thông hơi hộp trục khuỷu. Sửa chữa nếu cần.

Tiếng ồn quá lớn

- Ống nạp khí máy nén bộ tăng áp dẫn động bằng khí xả bị rò rỉ - Kết nối lỏng lẻo hoặc hư hỏng ống nạp khí

- Sửa chữa hoặc lắp ống mới nếu cần.

- Vặn chặt các kẹp ống. Kiểm tra hư hỏng và sửa chữa nếu cần.

78 - Rò rỉ khí ở hộp tuabin, mối nối hàn hoặc ống xả bị hỏng.

Cacbon bám vào hộp tuabin gây ra tiếp xúc với bánh răng tuabin.

- Mất cân bằng bộ tăng áp dẫn động bằng khí xả do hư hỏng/vật thể lạ

- Hỏng ổ bi tuabin - Van rẽ bộ tăng áp dẫn động bằng khí xả không hoạt động

- Kiểm tra rò rỉ. Rò rỉ thường được phát hiện qua âm thanh hoặc trực quan, khi có sự đổi màu do khí thải nóng thoát ra.

Sửa chữa nếu yêu cầu.

- Kiểm tra bộ tăng áp dẫn động bằng khí xả. Tham khảo mục kiểm tra quay tự do — ngoài xe trong phần này.

Sửa chữa nếu yêu cầu.

- Kiểm tra bộ tăng áp dẫn động bằng khí xả. Tham khảo mục kiểm tra quay tự do ngoài xe trong phần này.

Động cơ phát ra khói quá mức (đen/xanh/trắng)

- Lọc gió bị tắc - Loại hoặc phẩm cấp dầu không đúng tiêu chuẩn

- Ống xả dầu bộ tăng áp dẫn động bằng khí

xả bị tắc nghẽn hoặc thu hẹp

- Ống nạp khí máy nén bộ tăng áp dẫn động bằng khí xả bị rò rỉ hoặc bị hỏng/thu hẹp - Hao mòn động cơ (vòng pít tông, van hướng dẫn)

- Thay lọc gió mới. Kiểm tra hoạt động bình thường của hệ

thống.

- Xả và tiếp dầu riêng.

- Kiểm tra ống xả dầu bộ tăng áp dẫn động bằng khí xả. Sửa chữa nếu cần.

- Sửa chữa hoặc lắp ống mới nếu cần.

- Kiểm tra bằng mắt thường hệ thống thông hơi hộp trục khuỷu. Sửa chữa nếu cần.

Tham khảo mục kiểm tra rò

dầu phía trong bộ tăng áp dẫn

79 - Hệ thống thông hơi hộp trục khuỷu bị tắc - Rò rỉ phớt dầu bộ tăng áp dẫn động bằng khí xả

động bằng khí xả trong phần này.

3.3 Kiểm tra rò dầu phía trong Turbocharger

Kiểm tra dấu hiệu của dầu ở đầu vào máy nén của turbo. Nếu có dầu thừa, điều này cho thấy động cơ hoặc turbo có thể bị hỏng.

Nếu thấy dầu thừa ở đầu ra máy nén của turbocharger, hãy kiểm tra CAC để xem nhiễm bẩn dầu. Nếu có nhiễm bẩn, cần xối rửa CAC.

3.4. Kiểm tra quay tự do turbocharger.

Turbocharger phải được bôi trơn trước khi thực hiện kiểm tra.

Bánh răng máy nén và tuabin phải quay trượt tự do trước khi quay bằng tay. Không cho phép tiếp xúc với thân máy.

Kiểm tra máy nén của turbocharger và cạnh tuabin xem có hư hỏng không. Nếu máy nén hoặc cạnh bánh răng tuabin bị hỏng, thay mới turbocharger.

Quay trục turbocharger , chú ý lắng nghe tiếng ồn ổ bi và âm thanh chói tai. Nếu có tiếng ồn ổ bi hoặc âm thanh chói tai, lắp mới turbocharger.

Ấn và quay trục turbocharger. Nếu hoặc bánh răng máy nén hoặc bánh răng tuabin tiếp xúc với thân náy, ổ bi bị hỏng và cần phải lắp mới turbocharger.

Một phần của tài liệu Nghiên cứu kỹ thuật mới trên động cơ ECOBOOST (Trang 96 - 100)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(107 trang)