- Tìm hiểu mức độ hiểu, biết, vận dụng phương pháp DHTDA của GV dạy Hóa học ở trường THCS.
- Tìm hiểu ý kiến của GV về ưu và nhược điểm của phương pháp DHTDA; những khó khăn khi sử dụng và hiệu quả giáo dục mà phương pháp đem lại.
1.4.2. Đối tƣợng điều tra
Tiến hành điều tra 27 GV hóa học ở các trường THCS, thuộc thị xã Ba Đồn tỉnh Quảng Bình.
Thời gian từ tháng 9 năm 2016 đến tháng 11 năm 2016.
Bảng 1. 2. Đối tượng điều tra dạy học theo dự án
STT Trường Huyện/Thị Số GV
1 THCS Quảng Phúc
Thị xã Ba Đồn
2
2 THCS Quảng Thuận 1
3 THCS Quảng Thọ 2
4 THCS Ba Đồn 2
5 THCS Nguyễn Hàm Ninh 2
6 THCS Quảng Long 1
7 THCS Quảng Phong 1
8 THCS Quảng Hòa 2
9 THCS Quảng Lộc 2
10 THCS Quảng Văn 2
11 THCS Quảng Minh 2
12 THCS Quảng Sơn 2
13 THCS Quảng Thủy 1
14 THCS Quảng Tân 1
15 THCS Quảng Trung 2
16 THCS Quảng Tiên 1
17 THCS Quảng Hải 1
Tổng số 27
1.4.3. Kết quả điều tra
Bảng 1.3. Mức độ sử dụng các PPDH trong dạy học Hóa học ở trường THCS.
Phương pháp dạy học
Mức độ sử dụng (%) Thường
xuyên
Thỉnh thoảng
Hiếm
khi Không
1. Thuyết trình 29,63 59,26 0,00 11,11
2. Đàm thoại 77,78 14,81 7,41 0,00
3. Trực quan 33,33 51,85 14,82 0,00
4. Phương pháp nghiên cứu 7,41 18,52 74,07 0,00
5. Sử dụng bài tập 51,58 33,33 15,09 0,00
6. Dạy học nêu vấn đề 70,37 29,63 0,00 0,00
7. Phương pháp đóng vai 0,00 7,41 14,81 77,78 8. PPDH hợp tác nhóm nhỏ 18,52 29,63 44,44 10,41
9. PPDH theo dự án 0,00 0,00 11,11 88,89
Ở bảng 1.3 ta thấy các phương pháp dạy học (PPDH) truyền thống được sử dụng thường xuyên, các PPDH tích cực cũng được GV quan tâm, nhưng tỉ lệ sử dụng thường xuyên còn thấp (PPDH hợp tác nhóm nhỏ và phương pháp DHTDA).
Bảng 1.4. Mức độ hiểu biết của GV về phương pháp DHTDA
Mức độ Số lƣợng %
1. Chƣa nghe. 4 14,81
2. Có nghe nhƣng chƣa hiểu rõ. 19 70,37
3. Đã vận dụng nhƣng chƣa đạt hiệu quả. 3 11,11
4. Đã vận dụng và đạt hiệu quả. 1 3,70
Qua kết quả điều tra ở bảng 1.4, chúng tôi nhận thấy đa số GV biết đến PPDH theo dự án, nhƣng mức độ hiểu rõ và vận dụng hiệu quả PP này là không nhiều (3,7%), chứng tỏ GV chỉ biết về PPDH theo dự án thông qua các lớp tập huấn hay tài liệu tham khảo, chƣa áp dụng nhiều trong thực tế.
Bảng 1.5. Ý kiến GV về mức độ phù hợp của phương pháp DHTDA đối với các kiểu bài lên lớp Loại bài lên lớp
Mức độ phù hợp (%)
Phù hợp Ít phù hợp Không Phù hợp
1. Bài về thuyết 44,44 45,55 0,00
2. Bài về chất 74,07 11,11 14,82
3. Bài sản xuất và ứng dụng hóa học. 100.00 0,00 0,00
4. Bài luyện tập. 14,81 48,15 37,04
5. Bài thực hành. 100,00 0,00 0,00
6. Bài kiểm tra. 0,00 18,52 71,48
- Dựa vào bảng 1.5, hầu hết các GV đều nhất trí: dạng bài về chất, sản xuất và ứng dụng và thực hành là “phù hợp” với việc sử dụng PPDH theo dự án; các loại bài lên lớp còn lại mức độ “phù hợp” có thay đổi, điều này chứng tỏ việc thiết kế các hoạt động dạy học theo dự án cho các dạng bài này đối với GV còn gặp nhiều khó khăn, chƣa đạt hiệu quả nhƣ mong muốn.
Bảng 1.6. Khó khăn GV thường gặp khi sử dụng phương pháp DHTDA
Nguyên nhân Mức độ (%)
Nhiều Ít không
1. GV chƣa quen với hình thức dạy học theo dự án 77,78 23,22 0,00 2. Tốn nhiều thời gian để chuẩn bị và thực hiện. 74,07 18,52 7,41
3. Lớp học đông, khó quản lí học sinh 55,56 29,63 14,81
4. Cơ sở vật chất của nhà trường chưa thể đáp ứng cho
DHTDA 59,26 18,52 22,22
5. Không phù hợp với hình thức thi cử hiện nay 74,07 14,81 11,12 6. Không đánh giá đƣợc trình độ từng học sinh 62,96 18,52 18,52 7. Lãnh đạo nhà trường không quan tâm đầu tư 14,81 22,22 62,97 8. HS phải học nhiều môn không có thời gian để thực hiện dự
án 11,11 37,25 51,64
9. Một số thành viên trong nhóm ỉ lại, không làm việc 33,33 25,93 40,74 10. HS chƣa có các kỹ năng làm việc nhóm, tìm kiếm thông
tin 51,85 40,74 7,41
- Hầu hết GV đều cho rằng khó khăn nhất khi áp dụng phương pháp DHTDA là thời gian tiết học không đủ để thực hiện hết các ý tưởng hoạt động (74,07%). Việc bố trí bàn ghế lớp học là một trở ngại lớn cũng nhƣ sĩ số lớp học đông (59,26%) khi HS phải di chuyển trong giờ học, điều này chứng tỏ GV chƣa thiết kế tốt các hoạt động, chƣa nâng cao ý thức tự học ở HS.
Bảng 1.7. Ý kiến của GV về hiệu quả của DHTDA Hiệu quả giáo dục
Mức độ hiệu quả (%)
Cao Trung
bình Thấp Không
1. Rèn luyện khả năng giao tiếp, ứng xử 71,43 28,57 0,00 0,00 2. Rèn luyện kĩ năng nhận xét, phân tích ở HS 57,14 42,86 0,00 0,00 3. Rèn luyện kĩ năng giải quyết vấn đề 81,43 18,57 0,00 0,00 4. Phát triển năng lực, tƣ duy sáng tạo ở HS 85,71 14,29 0,00 0,00 5. Rèn kĩ năng làm việc hợp tác ở HS 85,71 14,29 0,00 0,00 6. Nâng tính tích cực trong học tập 65,71 34,29 0,00 0,00
7. Nâng cao động cơ học tập 40,00 42,86 17,14 0,00
8. Phù hợp với nhiều trình độ HS 14,29 57,14 28,57 0,00
9. GV có cơ hội lắng nghe ý kiến HS 68,57 17,14 14,29 0,00
Với số liệu ở bảng 1.7, chúng tôi nhận thấy đa số GV đều đánh giá cao phương pháp DHTDA mang lại nhiều lợi ích cho HS, ngoài hiệu quả của bài giảng, phương pháp còn tạo điều kiện cho HS hình thành và rèn luyện các kĩ năng giao tiếp ứng xử (71,43%), kĩ năng làm việc hợp tác (85,71%) và đặc biệt GV còn có cơ hội học hỏi thêm ở HS (68,57%).
Nhận xét:
Từ phiếu điều tra (bảng 1.2 đến bảng 1.7) và qua phỏng vấn chúng tôi nhận thấy:
- GV thường xuyên sử dụng các PPDH truyền thụ một chiều mà rất ít sử dụng các PPDH mới nhằm phát huy tính tích cực, năng động và sáng tạo của HS, phát triển năng lực hợp tác cho HS. Trong khi đó nội dung chương trình SGK có cập nhật, yêu cầu đổi mới PPDH ngày càng cấp thiết để phục vụ nhu cầu phát triển của xã hội.
- GV còn thiếu kĩ năng giúp HS biết hợp tác, làm việc theo nhóm một cách hiệu quả.
- HS rất ít có cơ hội đƣợc tìm hiểu thực tế, rèn luyện và phát triển các kĩ năng sống.
Từ những vấn đề nêu trên chúng tôi đƣa ra giải pháp áp dụng DHTDA trong dạy học. Với những ƣu điểm của PP này có thể khắc phục những mặt còn tồn tại đã nêu và phát huy tính tích cực sáng tạo của HS.
Trong chương hai chúng tôi thiết kế một số kế hoạch bài dạy áp dụng mô hình DHTDA trong dạy và học bộ môn Hoá học ở trường THCS.
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1
Trong chương này, chúng tôi đã trình bày cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài:
1. Nghiên cứu cơ sở lí luận của DHTDA. Đây là PPDH dạy học tích cực, mang tính xã hội cao;
đƣợc xây dựng trên cơ sở của ba quan điểm: quan điểm phát triển nhận thức; quan điểm về hành vi và quan điểm sự phụ thuộc lẫn nhau trong xã hội. DHTDA bao gồm các đặc điểm là: có định hướng thực tiễn; định hướng đến hứng thú người học; định hướng tính tự lực cao của người học; định hướng kĩ năng mềm; định hướng hoạt động, định hướng hoạt động; định hướng nội dung phức hợp; định hướng sản phẩm và cộng tác làm việc.
2. Đánh giá những ưu điểm, nhược điểm của phương pháp DHTDA, đồng thời tìm hiểu những chuẩn bị của GV và HS khi thực hiện PPDH này.
3. Khảo sát điều tra thực trạng việc sử dụng phương pháp DHTDA trong dạy học Hóa học ở trường THCS với 27 GV thuộc 17 trường THCS ở thị xã Ba Đồn, tỉnh Quảng Bình. Chúng tôi nhận thấy hầu hết GV đều đồng tình đây là PPDH có nhiều ƣu điểm so với các PPDH khác và phù hợp với nội dung giảng dạy Hóa học ở bậc THCS, nhƣng đa số GV còn gặp nhiều khó khăn trong việc thiết kế, triển khai dự án và điều hành HS trong quá trình hoạt động