Contour (Phay đường viền)

Một phần của tài liệu Giáo trình lập trình phần mềm Mastercam 2D (Trang 33 - 43)

CÁC PHƯƠNG PHÁP PHAY 2D

2.5 Các phương pháp gia công cơ bản

2.5.1 Contour (Phay đường viền)

Khi gia công theo đường contour cần chú ý hướng chạy dao để chọn chế độ bù dao bên phải hoặc bên trái biên dạng.

Một đặc điểm nữa của gia công contour là dao chỉ đi một đường dọc theo biên dạng, vì vậy thường để lại phần kim loại chưa được gia công hết. Muốn gia công hết phần kim loại chừa lại, cần phải vẽ thêm các đường phụ để làm cơ sở gia công, hoặc là chọn nhiều đường chạy dao (Multi passes).

Quá trình phay bao gồm các bước:

Bước 1: Mở file có sẵn hoặc tạo Contour trực tiếp trên Mastercam. Phần mềm cũng có thể nhận các Contour được vẽ từ các phần mềm khác như: AutoCad, Solidworks, Inventor.Ví dụ như hình dưới

Bước 2: Chọn máy phay phù hợp với máy móc hiện có tại nơi làm việc.

Bước 3: Thiết lập hình học phôi, vật liệu phôi, các thiết lập về dụng cụ cắt, vùng an toàn máy, Bước 4: Gọi lệnh Contour từ Menu Toolpaths để tiến hành tạo đường chạy dao.

Bước 5: Chọn contour chain 1 (chọn chuỗi biên dạng thứ nhất). Chú ý ở hình trên, dấu mũi tên chỉ hướng chạy dao, như vậy phải bù dao bên phải biên dạng (Right). Nhấn OK và xuất hiện bảng thoại như hình dưới

Bước 6: Chọn dụng cụ cắt và thiết lập các thông số liên quan đến dụng cụ cắt trong quá trình tạo Toolpath

Bước 7: Thiết lập các thông số cắt gọt (Cut Parameters).

Bước 8: Chọn cách Offset dao.

Bước 9: Thiết lập các thông số kết nối với Contour theo phương Z (Linking Parameters).

Bước 10: Xuất đường chạy dao và chạy Backplot để in lại đường chạy dao.

Bước 11: Thực hiện Verify hoặc Simulation để chạy mô phỏng gia công với chế độ cắt phôi và dao hoặc mô phỏng gia công trên máy gia công ảo.

Bước 12: Thực hiện Post để xuất chương trình NC.

Tool name Tên gọi của dụng cụ

Tool # Số thứ tự của dao cắt

Head # Số thứ tự của đầu dao cắt

Length offset Số Offset dao theo chiều dài

Dia offset Số Offset dao theo đường kính

Tool name Tên gọi của dụng cụ

Spindle direction Chiều quay trục chính

CW = Clock Wise Quay cùng chiều kim đồng hồ (M03)

CCW = Counter Quay ngược chiều kim đồng hồ (M04)

Feed rate = FPT  n  z Lượng tiến dao ngang (mm/ ph) Spindle speed (rpm) Tốc độ trục chính (vg/ ph) (G97) FPT = Feed per tooth Lượng ăn dao tính theo răng (mm/

răng)

Spindle speed (rpm) Tốc độ trục chính (vg/ ph) (G97) CS = Cutting Speed Vận tốc cắt (m/ ph)

Plunge rate Lượng tiến dao xuống (Lượng tiến theo

chiều trục dao)

Force tool change Bắt buộc thay đổi dụng cụ

Rapid Retract Lùi dao nhanh

Khi phay Contour, thường dùng dao phay ngón đầu bằng; nếu vát cạnh, dùng dao Chamfer mill, nếu bo cạnh dùng dao Radius Mill; nếu phay rãnh, dùng dao Slot Mill; nếu phay rãnh đuôi én, dùng dao Dove Mill; khắc chữ theo Contour, dùng dao Engrave tool

Khi nhấn chuột phải trong vùng hiện dụng cụ cắt  xuất hiện Menu với các tùy chọn sau:

Select library tool Chọn dụng cắt từ thư viện dao

Create new tool Tạo dụng cụ cắt mới

Arrange tools Sắp xếp dao theo số thứ tự dao hay tên dụng cụ cắt

Re-initialize Feeds & Speeds Khởi tạo lại bước tiến và tốc độ trục chính Chọn Select library tool  xuất hiện hộp thoại Tool selection chứa tất cả các loại dao trong thư viện của Mastercam.

Click phải chuột, chọn Create new tool, xuất hiện hộp thoại các loại dao phay trong Mastercam 2017

Dao Phay ngón đầu bằng. Endmill Flat Dao Phay ngón đầu tròn. Endmill Sphere

Dao Phay trụ bo. Endmill Bull

Dao Phay mặt. Endmill Flat

Dao Phay bo tròn. Endmill Sphere

Thread tool Dao phay ren

Bore bar Mũi doa

2.5.1.2 Cut Parameter

Mục đích: Khai báo các thông số cắt gọt Compensation type Kiểu bù trừ dao

Bù trừ dao trực tiếp theo kiểu máy tính với vị trí đường chạy dao Computer cóxét đến đường kính dao (không có mã lệnh G41, G42, G40

trong file

Bù trừ dao theo kiểu điều khiển Offset dao bên trái hoặc bên phải;

Control cómã lệnh G41, G42, G40 trong file NC; không xét đến đường kính dao.

Wear Bù trừ do mòn dao (kiểu kết hợp giữa Computer và Control); có và không có xét đến đường kính dao và có mã lệnh G41, G42, (nên chọn) G40 trong file NC.

Off

Compensation direction Left

Right Tip comp

Tip Center

Không bù trừ dao, tâm dụng cụ cắt nằm trên đường lập trình gia công

Hướng bù trừ dao.

Bù trừ bên trái.

Bù trừ bên phải.

Bù trừ đỉnh dao Bù theo đỉnh mũi dao Bù theo tâm dao

Đối với dao phay ngón đầu bằng thì Tip  Center, nhưng dao phay cầu thì Tip  Center

Stock to leave on walls Lượng dư trên mặt vách.

Stock to leave on floors Lượng dư trên mặt đáy.

Contour type Kiểu chạy dao theo Contour

2D Contour nằm trong mặt phẳng 2D

2D chamfer Vát mép hoặc bo cạnh khi dụng cụ cắt được điều khiển theo Contour.

Ram Đường chạy dao sinh ra có dạng dốc nghiêng, và

là kiểu chạy dao theo Contour 2D.

Remachining Gia công lại phần lượng dư do bước công nghệ trước để lại và là kiểu chạy dao theo Contour 2D.

2.5.1.3 Depth Cuts

Mục đích: Khai báo chiều sâu cắt.

Depth cuts Khai báo chiều sâu cắt

By Contour chiều sâu vùng gia công.

By Depth Cắt theo chiều sâu trước rồi mới cắt

dọc theo Contour vùng gia công.

Tapered walls Tạo thành nghiêng theo Contour.

Taper angle Thiết lập góc nghiêng của vách dọc theo Contour.

2.5.1.4 Thẻ Lead In/Out

Mục đích: Khai báo đường chạy dao vào và ra sau khi đi hết Contour theo phương ngang.

Lead In/ Out Cho phép thiết lập các chuyển động vào và ra dao.

Enter/ exit at midpoint in closed contours

Vào và ra tại điểm giữa tại đoạn thẳng chọn đầu tiên của Contour trong Chain khi các Contour là kín.

Entry Điểm vào dao

Exit Điểm ra dao

Use entry point Sử dụng điểm vào cho chuyển động vào dao Use exit point Sử dụng điểm ra cho chuyển động ra dao.

2.5.1.5 Break Through

Mục đích: Bổ sung một lượng cắt quá theo chiều sâu để cắt đứt sản phẩm Break Through

Break through amount Thiết lập lượng cắt quá theo chiều sâu.

2.5.1.6 Multi Passes

Mục đích: Phay nhiều bước ăn dao ngang trên mỗi lớp cắt.

Rough Gia công thô.

Number Số pass thô theo phương ngang.

Spacing Khoảng cách tâm dao giữa 2 pass thô kế tiếp nhau theo phương ngang.

Finish Gia công tinh.

2.5.1.6 Tabs

Mục đích: Cho phép thiết lập đường chạy dao Contour 2D nhằm tạo ra các vấu đỡ sản phẩm và sản phẩm không bị rơi sau khi chạy xong Toolpaths.

Tabs Tạo vấu đỡ sản phẩm.

Tab position Vị trí vấu đỡ.

Automatic Tự động tạo vấu dựa vào:

Number of tabs Số vấu bố trí trên Contour

Max. distance between tab Khoảng cách lớn nhất giữa các vấu đỡ.

Create tabs on shapes less than Tạo vấu theo hình dạng nhỏ hơn các kích thước width x length (chiều rộng x chiều dài) thiết lập

Manual Định vị vấu theo người dùng.

Position Định vị vấu trên Contour được chọn.

Use square point for tab position Sử dụng các điểm vuông để định vị vấu trên Contour

2.5.1.7 Linking Parameters

Mục đích: Khai báo cao độ Z của dụng cụ cắt trong quá trình gia công.

Clearance

Cao độ xuất phát (cao độ mặt phẳng an toàn).

Absolute Tính theo tọa độ tuyệt đối từ gốc tọa độ lập trình.

Incremental Tính theo tọa độ tương đối từ Contour.

Use clearance only at the start and end of operation

Chỉ dùng cho lỗ đầu tiên và lỗ cuối cùng trong khi gia công nhiều lỗ.

Retract Cao độ Z lùi sau khi gia công.

Feed plane

Cao độ Z mà dụng cụ cắt bắt đầu di chuyển chậm với lượng chạy dao đâm vào bề mặt phôi.

Top of stock Độ cao mặt trên của phôi.

Depth Độ sâu vùng gia công

2.5.1.8 Thẻ Home Ref.Points

Home Position Vị trí Home

Dùng để xác định một vị trí trung gian làm điểm tham chiếu cho dao quay về

X Tọa độ Home theo phương X.

Y Tọa độ Home theo phương Y.

Z Tọa độ Home theo phương Z.

Chọn vị trí Home trực tiếp trên mô hình.

Reference points Điểm tham chiếu

Approach Thiết lập tọa độ tham chiếu trước khi vào dao.

Flood Tưới nguội theo dòng chảy (M08).

Mist Hỗn hợp phun dưới dạng sương mù (M11).

Thru-Tool Tưới nguội xuyên tâm dụng cụ cắt.

Ignore Bỏ qua không dùng chức năng tưới nguội.

On Mở

Off Tắt, không dùng.

Before Mở trước khi gọi dao.

With Mở sau khi gọi dao.

After Mở sau khi gọi dao và thực hiện bù trừ chiều dài, ngay sau khi dao đến mặt phẳng lùi dao.

Một phần của tài liệu Giáo trình lập trình phần mềm Mastercam 2D (Trang 33 - 43)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(59 trang)