Nguyên lý hoạt động

Một phần của tài liệu GIÁO TRÌNH MÔĐUN HỆ THỐNG TREO Ô TÔ (Trang 25 - 29)

Trong ô tô, người ta dùng giảm chấn ống, giảm chấn ống dùng một loại dung dịch đặt

biệt gọi là dầu giảm chấn, như một môi chất công tác. Ở kiểu giảm chấn này, lực cản sinh bởi sự cản dòng dầu khi nó bị nensqua các lỗ nhỏ bởi sự di chuyển của piston.

3. Lực cản

Lực cản lớn hơn thì sự dao động của thân xe bị dập tắt nhanh hơn, nhưng sự va đạp từ tác dụng dập tatwscungx trở nên lớn hơn do cường độ lực cản lớn hơn.

Lực cản cũng thay đổi theo tốc độ của piston. Có một vaifkieeur giảm chấn khác nhau, phụ thuộc vào:

Lỗ nhỏ

Van

Kiểu lực cản tỉ lệ với tốc độ piston

 Kiểu dặc tính lực cản hai chế độ theo tốc độ piston

Kiểu lực cản thay đổi theo chế độ lái 4. Các kiểu giảm chấn

Giảm chấn được phân loại theo cấu tạo hoạt động của chúng như sau:

•Phân loại theo hoạt động  Kiểu “tác dụng một chiều”

 Kiểu “tác dụng hai chiều”

• Phân loại theo cấu tạo  Kiểu ống đơn

 Kiểu ống kép

• Phân loại theo môi chất công tác  Loại thủy lực

 Loại điền khí

Trong những loại này thì giảm chấn kiểu đơn hay kiểu kép và loại có tác dụng 2 chiều được sữ dụng ở các xe hiện nay. Gần đây, loại giảm chấn kiểu điền khí được đưa vào sữ dụng

5. Cấu tạo và hoạt động

Có nhều loại giảm chấn được sữ dụng trên ô tô, ở đây chúng ta chỉ mô tả cấu tạo hoạt động thực tế của một vài ví dụ đại diện.

5.1. Kiểu ống đơn

Một kiểu đại diện của giảm chấn ống đơn la kiểu Ducarbon. Kiểu này dược nạp khí nito với áp suất cao (2,0 – 2,9MPa; 20 – 30kgf/cm )

a. Cấu tạo

Bên trong xilanh, buồng kí và buồng dầu được cách bởi “piston tự do”, sở dĩ gọi thế bởi vì nó có thể tự do di chuyển lên, xuống.

Đặc điểm của giảm chấn kiểu Ducarbon • Tỏa nhiệt tốt do ống đơn tiếp xúc trực tiếp với không khí.

•Một đầu ống được nạp bằng khí ở áp suất cao và ngăn cách hoàn toàn với dầu bằng piston tự do. Nó đảm bảo không xảy ra sự tạo bọt và sự sục khí trong quá trình làm việc, do đó tạo ra sức cản ổn định hơn.

• Tiếng ồn làm việc được giảm đi rất nhiều.

b. Hoạt động

Khi nén (nhún xuống)

Trong kỳ nén, cần piston đi xuống, làm áp suất dầu trong buồng dưới cao hơn buồng trên. Vì vậy dầu trong uồng dưới bị đẩy lên buồng trên qua van Piston. Lúc này lực cản được sinh ra bởi sự cản dòng chảy của van. Khí áp cũng gây ra áp suất cao trong dầu ở buồng dưới, đẩy nó lên buồng

trên một cách nhanh chóng và êm dịu trong kỳ nén. Điều này đảm bảo một lực cản ổn định.

Khi tra (bật lên)

Trong quá trình trả cần piston di chuyển lên trên,làm cho áp suất dầu ở buồng trên cao hơn buồng dưới. Vì vậy dầu ở buồng trên bị đẩy xuống buồng dưới qua van piston, và sự cản sinh ra bởi van đóng vai trò như một lực cản.  Do cần chuyển động lên phía trên một phần cần đi ra khỏi xilanh, nên thể tích dầu bị nó chiếm chỗ giảm xuống. Để bù lại, piston tự do được đẩy lên phía trên (bởi khí áp cao phía dưới nó) một đoạn tương đương với thể tích bị thiếu hụt này.

Lưu ý: Do giảm chấn kiểu Ducardon là loại giảm chấn kiểu đơn, nên ống giảm chấn không được phép biến dạng vì nó sẽ làm hư hại chuyển động tự do của piston và piston tự do. Thêm vào đó, tấm bảo vệ được trang bị để ngăn cản sự biến dạng do đá bay, gắn tấm bảo vệ sao cho nó hướng về phía xe khi lắp giảm chấn.

5.2. Kiểu ống kép a. Cấu tạo

Bên trong vỏ giảm chấn (ống ngoài) có một xilanh (ống áp suất), bên trong xilanh có một piston chuyển động lên xuống. Ở đế của cần piston có lắp một van piston để tạo lực cản khi trả (khi nảy lên). Ở đáy xilanh có một van đế để sinh ra lực cản khi nén (khi nhún xuống).

Trong xilanh được điền dầu giảm chấn nhưng chỉ đổ đến 2/3 buồng chứa dầu phần còn lại được điền khí với áp suất bên ngoài.

Buồng chứa dầu đóng vai trò bình chứa dầu ra, vào xilanh.

b. Hoạt động

Khi nén (nhún xuống)

1) Tốc độ chuyển động cần piston cao Khi piston chuyển động xuống dưới, áp suất trong buồng A dưới piston trở nên cao. Dầu đẩy mở van không hồi vị của van piston, và thực tế không có sức cản dòng chảy vào buồng B (không sinh ra lực cản). cùng lúc đó một lượng dầu có thể tích bằng thể tích dầu bị chiếm của cần piston do nó đi vào trong xilanh, bị đẩy qua van lá của van đế để đi vào buồng chứa dầu. Lúc này lực cản được sinh ra bởi sự cản dòng chảy.

2) Tốc độ chuyển động cần piston thấp Nếu tốc độ cần piston rất chậm, van không hồi vị trong van piston và van lá trong van đế sẽ đóng bởi vì áp suất trong buồng A thấp.

Tuy nhiên, do có các lỗ ở van piston và van đế, dầu trong buồng A chảy qua chúng vào buồng B và buồng chứa dầu, để chỉ sinh ra lực cản nhẹ.

Khi trả (nẩy lên)

1) Tốc độ chuyển động cần piston cao Khi cần piston chuyển động lên phía trên, áp suất trong buồng B phía trên piston trở lên cao và dầu trong buồng B mở van lá trong van piston và chảy vào buồng A. Lúc này, sự cản dòng dầu đóng vai trò như lực cản. Do cần chuyển động lên phía trên, một phần của nó đi ra khỏi xilanh, nên thể tích dầu bị nó chime chỗ giảm xuống. Để bù lại, dầu từ buồng chứa dầu chảy qua van không hồi vị của van đế vào buồng Avowis sự cản thực tế bằng không.

2) Tốc độ chuyển động của cần piston rất thấp

Khi cần piston chuyển động với tốc độ thấp, cả van lá trong van piston và van không hồi vị trong van đế đóng bởi vì áp suất trong buồng B phía trên piston thấp. Do đó, dầu trong buồng B chảy các lỗ tiết lưu của van piston để vào buồng A. Dầu trong buồng chứa dầu cũng chảy qua các lỗ van đế vào buồng A, nên chỉ sinh ra 1 lực cản nhẹ.

Một phần của tài liệu GIÁO TRÌNH MÔĐUN HỆ THỐNG TREO Ô TÔ (Trang 25 - 29)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(31 trang)