GIÁM SÁT NGHIỆM THU LẮP ĐẶT HỆ THỐNG ĐIỆN PHẦN NGẦM

Một phần của tài liệu Đề cương tư vấn giám sát thi công xây dựng và lắp đặt thiết bị công trình (Trang 95 - 110)

PHẦN 3. QUY TRÌNH GIÁM SÁT CHI TIẾT

E. QUY TRÌNH GIÁM SÁT LẮP ĐẶT THIẾT BỊ

II. GIÁM SÁT NGHIỆM THU LẮP ĐẶT HỆ THỐNG ĐIỆN PHẦN NGẦM

lắp đặt ống luồn cáp chôn ngầm.

* Trước khi thi công

- Kiểm tra vật tư, vật liệu và công cụ sử dụng khi thi công.

- Kiểm tra định vị, phóng tuyến rãnh, hào cáp.

* Trong khi thi công:

- Kiểm tra kích thước, cao độ, vị trí, rãnh cáp, khỏang cách giữa các rãnh cáp, hố kỹ thuật.

- Kiểm tra kích thước ống luồn dây, phụ kiện, dây mồi .

- Kiểm tra biện pháp bảo vệ chống, ẩm, ăn mòn, độ kín khít cho các mối nối .

- Biện pháp thóat nước cho rãnh và mương cáp.

- Kiểm tra nghiệm thu tuyến ống trước khi thực hiện công tác chôn lấp, đổ bêtông bảo vệ cho ống

- Kiểm tra công tác lấp đất, đầm chặt hoàn trả mặt đường.

2. Lắp đặt hố ga luồn cáp.

* Trước khi thi công

- Kiểm tra vật tư, vật liệu sử dụng thi công lắp đặt hố ga điện.

- Kiểm tra định vị hố ga, kiểm tra đầm chặt, cốt đáy hố ga.

* Trong khi thi công:

- Kiểm tra công tác lắp dựng cốt pha

+ Máy trắc đạc, thước thép, thước vuông, thước nhôm 3m

+ Tổ giám sát điện + Tổ trắc đạc

- Chủng loại thiết bị vật tư theo thiết kế hoặc được phê duyệt.

- Hồ sơ thiết kế (Vật tư, vật liệu sử dụng đúng chủng loại, kích thước phù hợp so với thiết kế, đầy đủ các phụ kiện của hệ thống đường ống như măng xông, rắc co, cút, khớp nối co giãn .... Các vật tư, thiết bị phải được nghiệm thu đầu vào theo quy định - Vị trí lắp đặt chính xác theo bản vẽ hồ sơ thiết kế - Các mối nối đầy đủ, chắc chắn, đảm bảo độ kín, có bảo vệ chống ẩm, chống ăn mòn trong môi trường ẩm thấp

- Góc uốn của ống không được nhỏ hơn 90 và không được quá 4 điểm uốn trong 1 tuyến. Bán kính uốn cong đảm bảo theo tiêu chuẩn > 10 lần đường kính ngòai của ống - Trước khi chôn lấp hay đổ bêtông, các đầu ống phải được bịt kín chắc chắn không để cho đất cát hoặc bêtông lấp kín đường ống. Có đặt sẵn dây mồi để kéo,

- Kiểm tra công tác đổ

Nội dung thực hiện

Phương pháp, dụng cụ kiểm tra

Điều kiện nghiệm thu, chấp thuận hoàn thiện hố ga

- Kiểm tra biện pháp thoát nước hố ga.

thước hình học lớp bê tông lót, hố ga cáp.

- Kiểm tra công tác bảo vệ tuyến ống, giá đỡ ống luồn cáp trước khi chôn lấp hay đổ bêtông.

3. Kéo dải cáp trong ống luồn cáp chôn ngầm, trong rãnh cáp, trong hào cáp ngầm

* Trước khi thi công:

- Kiểm tra lại công tác hòan thiện tuyến ống luồn cáp chôn ngầm bao gồm cả công tác vệ sinh đường ống, đánh dấu tuyến ống luồn cáp.

-Kiểm tra quy cách, chủng loại cáp.

-Kiểm tra điện trở cách điện của cáp & biện pháp bảo vệ cáp trước khi kéo rải cáp.

* Trong khi thi công:

- Kiểm tra các biện pháp an tòan khi kéo rải cáp

- Kiểm tra độ chính xác của các tuyến cáp động lực, chiếu sáng.

- Kiểm tra số lượng cáp trong 1 ống, chiều dài đầu cáp chờ, đánh dấu cáp

- Kiểm tra tiết diện, quy cách cáp & công tác đánh dấu các tuyến cáp.

- Kiểm tra khoảng cách an tòan giữa cáp điện lực và cáp điều khiển.

- Kiểm tra công tác bịt đầu ống luồn cáp

- Kiểm tra cách điện của cáp sau khi kéo rải cáp.

- Chiều dài cáp điện phải lớn hơn chiều dài của tuyến ống, máng để đảm bảo cáp điện liên tục không có mối nối . Các hộp nối cáp, mối nối phát sinh phải được đồng ý văn bản của tư vấn giám sát.Chiều dài đầu cáp chờ dự phòng từ 0,5 đến 1 m.

- Đánh dấu mạch dây dẫn, cáp bằng thanh đánh số hoặc bằng thẻ cáp (Ghi đầy đủ các thông số của cáp, mạch xuất phát, điểm đầu, điểm cuối).

- Bịt kín miệng ống luồn cáp tại các vị trí hố ga bằng vật liệu không thấm nước (sợi đay + bêtum) đảm bảo chống sự xâm nhậm của nước và đất cát.

- Tổng tiết diện của cáp trong 1 ống không được vượt quá 40 S mặt cắt của ống.

- Khoảng cách cáp lực với cáp tín hiệu, cáp của hệ thống điện tử, thông tin, cáp của hệ thống sự cố phải đảm bảo quy định thiết kế và tiêu chuẩn.

- Điện trở cách điện của

Nội dung thực hiện

Phương pháp, dụng cụ kiểm tra

Điều kiện nghiệm thu, chấp thuận cáp hạ áp, giữa các lừi cỏp với nhau, giữa các lõi cáp với đất không nhỏ 5

MOhm . Với cáp trung áp, điện trở cách điện không nhỏ hơn 90% giá trị cách điện trong biên bản thí nghiệm.

2. Quy trình giám sát nghiệm thu lắp đặt hệ thống điện nhẹ và hệ thống BMS:

Nội dung thực hiện

Phương pháp, dụng

cụ kiểm tra.

Bộ phận tham gia

Tiêu chuẩn tham chiếu/dung sai Tiêu chí đánh giá

và nghiệm thu 1. Kiểm tra và thử nghiệm hệ

thống báo cháy

- Kiểm tra thông số kỹ thuật của từng thiết bị của hệ thống như bơm nước sạch (công suất động cơ, dòng điện, điện áp, độ cách điện, lưu lượng, cột áp, độ ồn, độ rung), bộ đun điện, thiết bị trao đổi nhiệt (công suất, nhiệt độ nước đầu ra), kiểm tra thiết bị vệ sinh (bao gồm vị trí, độ chính xác, độ chắc chắn của thiết bị, chức năng cấp, thoát nước của từng thiết bị, điều kiện vệ sinh thiết bị trước khi đưa vào sử dụng, điều kiện hoạt động của thiết bị cảm ứng).

- Kiểm tra hệ thống điện, điện điều khiển ở từng chế độ vận hành khác nhau của hệ thống và so sánh với thiết kế

- Kiểm tra độ chính xác của các thiết bị đo như thiết bị đo áp lực, đồng hồ đo lưu lượng, thiết bị điều khiển

Quan sát, thiết bị đo điện, thiết bị thử nhiệt

Tổ giám sát điện, điện nhẹ

- Bản vẽ thiết kế và các sửa đổi được phê duyệt.

- Danh mục vật tư thiết bị được cấp thẩm quyền phê duyệt.

- TCVN 4153-1988 Cấp nước bên trong.

- TCXD 33-1985 Cấp nước-mạng lưới bên ngoài và công trình .

- TCVN 4519-1988 Hệ thống cấp thóat nước bên trong nhà và công trình – Quy phạm thi công và nghiệm thu.

- TCVN 5760-1993 Hệ thống chữa cháy, yêu cầu chung về thiết kế, lắp đặt và sử dụng.

- TCVN 7336-2003 Phòng cháy chữa cháy – Hệ thống sprinkler tự động – Yêu cầu thiết kế và lắp đặt.

- Quy chuẩn cấp thoát nước trong nhà và công

Nội dung thực hiện

Phương pháp, dụng

cụ kiểm tra.

Bộ phận tham gia

Tiêu chuẩn tham chiếu/dung sai Tiêu chí đánh giá

và nghiệm thu 2000 - Bộ Xây dựng.

2. Kiểm tra và thử nghiệm hệ thống thông tin mạng, tổng đài.

- Kiểm tra tính sẵn sàng và đồng bộ của thiết bị cho việc chạy thử: Nguồn cấp điện, thiết bị thử nghiệm…

- Kiểm tra các văn bản pháp lý cho việc chạy thử bao gồm : - Biên bản chứng nhận hợp chuẩn của bưu điện .

- Biên bản kiểm tra nghiệm thu tĩnh các thiết bị của hệ thống tổng đài.

- Kiểm tra thử nghiệm các dịch vụ chính.

Chức năng xử lý các cuộc gọi, đồng thời, nội bộ, liên tỉnh, quốc tế.

Chức năng kiểm soát các cuộc gọi, lưu trữ, quản lý, hiển thị dữ liệu cuộc gọi, tính cuớc.

Các chức năng của tổng đài khác theo tài liệu của nhà sản xuất.

- Giám sát kiểm tra hoạt động của tổng đài trong trường hợp sự cố nguồn điện, thời gian hoạt động khi sử dụng nguồn điện dự phòng, UPS.

- Kiểm tra sơ đồ kiến trúc mạng (network topology) của hệ thống mạng, kiểm tra đánh số hiệu, địa chỉ các thiết bị mạng, máy in, máy chủ, máy trạm.

- Kiểm tra chạy thử từng thiết bị của hệ thống, trạm làm việc, máy chủ, bộ chuyển mạch, bộ

Quan sát, đồng hồ kiểm tra thông mạch, đồng hồ kiểm tra tín hiệu.

Tổ giám sát điện nhẹ

Giám sát thực hiện chạy thử toàn bộ hệ thống trong 72 h.

Thời gian hoạt động liên tục tối thiểu 8 h.

Phù hợp thiết kế, tiêu chuẩn chuyên ngành.

Các tham số đạt được tiêu chuẩn ANSI/TIA/EIA 568A và ISO/IEC 11801 cho cáp tín hiệu (CAT 6).

Giám sát kiểm tra thông mạch và thử nghiệm đặc khả năng truyền tin qua cáp quang 62.5m MM, ghi nhận độ suy giảm tín hiệu truyền dẫn bởi thiết bị chuyên dụng. Theo tiêu chuẩn TIA/EIA-568-B.1 Cáp quang MM sẽ được kiểm tra tại cả 2 bước sóng 850 nm và 1300nm. Suy hao tín hiệu tương ứng phải nhỏ hơn 4 dB và 2 dB kể cả tổn thất tại các đầu nối.

Kiểm tra chức năng của các thiết bị theo thiết kế, khả năng truy cập dữ liệu, cơ sở dữ liệu, cài đặt, sử dụng tiện ích PING tiến hành kiểm tra trao đổi thông tin kết nối giữa các thiết bị .

Chức năng bảo mật và quản lý người sử dụng . Tiến hành kiểm tra các

Nội dung thực hiện

Phương pháp, dụng

cụ kiểm tra.

Bộ phận tham gia

Tiêu chuẩn tham chiếu/dung sai Tiêu chí đánh giá

và nghiệm thu dọn đường.

- Kiểm tra chức năng của các thiết bị theo catalog của nhà sản xuất.

phần mềm, bản quyền sử dụng các phần mềm.

Giám sát kiểm tra hoạt động của thiết bị trong trường hợp sự cố nguồn điện, xác định thời gian hoạt động khi sử dụng nguồn điện dự phòng, UPS.

3. Kiểm tra và thử nghiệm hệ thống an ninh

CCTV

- Kiểm tra chất lượng đường truyền tín hiệu từ các Camera đến thiết bị chuyển đổi ma trận của hệ thống theo tiêu chuẩn của nhà sản xuất thiết bị. Khả năng lưu trữ thông tin.

- Giám sát kiểm tra chức năng của hệ thống điều khiển hiển thị, theo dõi, bộ chuyển đổi ma trận. khi hoạt động bình thường và khi có cảnh báo.

- Giả lập tín hiệu cảnh báo, kiểm tra các chức năng của hệ thống CCTV khi có cảnh báo đánh giá theo tiêu chí thiết kế .Giám sát, kiểm tra khả năng hoạt động của hệ thống Camera, zoom, pan, tilt. Chất lượng hình ảnh và các chức năng hiển thị.

ACS

- Kiểm tra chất lượng đường truyền tín hiệu của hệ thống theo tiêu chuẩn của nhà sản

Quan sát, đồng hồ kiểm tra thông mạch, đồng hồ kiểm tra tín hiệu.

Tổ giám sát điện nhẹ

Trong trường hợp không xác định tiêu chuẩn, áp dụng các tiêu chuẩn kiểm tra chất lượng đường truyền áp dụng theo tiêu chuẩn của cáp tín hiệu ứng với tín hiệu cho hệ thống TV.

Trong trường hợp không xác định tiêu chuẩn, áp dụng các tiêu chuẩn kiểm tra chất lượng đường truyền áp dụng theo tiêu chuẩn của cáp tín hiệu an ninh với yêu cầu thử nghiệm tần số 4,2 MHz.

Tổn thất biên độ không được lớn hơn 20%.

- Vị trí điểm đo cần chọn ở dưới loa của hệ thống PA và điểm giữa của bước loa (giữa 2 loa) độ cao cách nền nhà 1550 đến 1600mm.

Thông số phù hợp thiết kế, nhà sản xuất và tiêu chuẩn áp dụng.

Nội dung thực hiện

Phương pháp, dụng

cụ kiểm tra.

Bộ phận tham gia

Tiêu chuẩn tham chiếu/dung sai Tiêu chí đánh giá

và nghiệm thu hoạt động của thiết bị đọc thẻ,

thiết bị ghi thẻ, thiết bị kiểm soát, hoạt động của khoá và các thiết bị kiểm tra điều khiển trung tâm.

- Giám sát kiểm tra chức năng của hệ thống điều khiển trung tâm, máy chủ kiểm soát dữ liệu, khả năng kiểm soát thâm nhập, mức độ bảo mật.

- Giả lập tín hiệu cảnh báo, kiểm tra các chức năng của hệ thống.

PA

- Kiểm tra đo mức thanh áp của hệ thống phát thanh công cộng ở hành lang và trong các tầng, phòng

- Kiểm tra khả năng phối hợp với các thiết bị khác của hệ thống an ninh và báo cháy, BMS

- Giám sát kiểm tra thông mạch và thử nghiệm đặc khả năng truyền tín hiệu âm thanh, từ các điểm kết nối theo hồ sơ thiết kế, thi công.

- Kiểm tra chạy thử từng thiết bị của hệ thống âm thanh hội nghị, âm thanh biểu diễn.

- Kiểm tra chức của của các thiết bị theo catalog của nhà sản xuất. Kiểm tra chức năng của hệ thống theo thiết kế .

- Giám sát kiểm tra hiệu chỉnh, chạy thử của toàn bộ hệ thống âm thanh chính .

- Giám sát kiểm tra các kết

Giám sát kiểm tra, hiệu chỉnh hệ thống khuếch âm chính theo các chỉ tiêu âm thanh thiết kế của hệ thống ở các khu vực khán đài.

Đánh giá các tác động thanh áp của hệ thống âm thanh đến đến khán giả, tác động ảnh hưởng do các nguồn nhiễu ồn khi thi đấu. Mức âm tối đa không vượt quá ngưỡng chối tai (120dB)- Mức âm tối thiểu ở các hàng ghế (cao cách mặt sàn 1200mm) phải lớn hơn mức tạp âm

Nội dung thực hiện

Phương pháp, dụng

cụ kiểm tra.

Bộ phận tham gia

Tiêu chuẩn tham chiếu/dung sai Tiêu chí đánh giá

và nghiệm thu nối với các hệ thống âm thanh

khác :

- Giám sát kiểm tra hoạt động của thiết bị trong trường hợp sự cố nguồn điện, xác định thời gian hoạt động khi sử dụng nguồn điện dự phòng, UPS.

nền thường có ở sân vận động, sàn thi đấu thể dục thể thao ít nhất 10dB. - Độ đồng đều của trường âm phải đảm bảo mức cho phép (L6dB).

Các thông số: Độ chói tai có hay không. Độ rõ của tiếng nói. Không có hiện tượng đuổi âm, nhại âm, trễ truyền âm. Các vị trí nghe có chênh lệch nhau về độ to nhỏ. Trên cơ sở đó các chuyên gia về âm học sẽ đánh giá chất lượng âm thanh của công trình.

- Giám sát kiểm tra thông mạch và thử nghiệm các mạch vòng điều khiển, các modul điều khiển hiện trường. Giám sát kiểm tra chạy thử, chức năng điều khiển, độ ổn định, thời gian điều chỉnh, chất lượng điều khiển các mạch vòng điều khiển của hệ thống theo thiết kế với tín hiệu giả lập.

- Giám sát kiểm tra chạy thử, hiệu chỉnh bộ điều khiển, hiệu chỉnh các chức năng theo dõi và cảnh báo từng thiết bị của hệ thống có liên quan .

- Giám sát kiểm tra chức năng giám sát và điều khiển và cảnh báo của các bộ điều khiển trung tâm, trung tâm điều khiển.

- Giám sát kiểm tra chạy thử

Tham khảo các kết quả kiểm tra chạy thử hệ thống cơ, điện có liên quan.

Đánh giá chức năng điều khiển của hệ thống, dựa trên các tiêu chuẩn quy phạm của nhà sản xuất, các yêu cầu thiết kế.

Kết nối với các hệ thống cơ điện khác đảm bảo yêu cầu.

Chức năng giám sát và điều khiển đảm bảo yêu cầu thiết kế .

Nội dung thực hiện

Phương pháp, dụng

cụ kiểm tra.

Bộ phận tham gia

Tiêu chuẩn tham chiếu/dung sai Tiêu chí đánh giá

và nghiệm thu Theo dõi, đánh giá vận hành

của hệ thống khi vận hành các chế độ khác nhau.

- Giám sát theo dõi vận hành chạy thử tổng hợp các hệ thống cơ điện, báo chữa cháy.

- Giám sát kiểm tra hoạt động của thiết bị trong trường hợp sự cố nguồn điện, xác định thời gian hoạt động khi sử dụng nguồn điện dự phòng, UPS.

- Giám sát kiểm tra thông mạch và thử nghiệm các mạch vòng điều khiển, các modul hiện trường. Giám sát kiểm tra thử nghiệm liên động của hệ thống báo cháy với các hệ thống khác, các chức năng báo cháy khu vực, cảnh báo theo khu vực, mạch vòng điều khiển liên động với các hệ thống chữa cháy, điều hoà thông gió, cửa sập chữa cháy, thang máy theo thiết kế với tín hiệu giả lập.

- Giám sát kiểm tra chạy thử, hiệu chỉnh bộ điều khiển, hiệu chỉnh các chức năng cảnh báo của hệ thống.

- Giám sát kiểm tra chức năng giám sát, điều khiển và cảnh báo của trung tâm điều khiển báo cháy.

Giám sát kiểm tra hoạt động của thiết bị trong trường hợp sự cố nguồn điện, xác định thời gian hoạt động khi sử dụng nguồn điện dự phòng, UPS.

Đánh giá chức năng điều khiển của hệ thống, dựa trên các tiêu chuẩn quy phạm về PCCC, của nhà sản xuất và các các yêu cầu thiết kế.

3. Quy trình giám sát thi công lắp đặt hệ thống PCCC:

Trong quá trình giám sát thi công, lắp đặt hệ thống Sprinkler tự động phải tuần theo TCVN 7336:2003 Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.

7.3.1. Hệ thống sprinkler tiêu chuẩn:

Các hệ thống sprinkler tiêu chuẩn gồm các loại sau:

- Đường ống ướt;

- Đường ống luân phiên khô – ướt;

- Đường ống ướt hoặc đường ống luân phiên khô – ướt, kết hợp với phần cuối của hệ thống đường ống khô;

- Hệ thống tác động trước.

* Hệ thống đường ống ướt:

- Hệ thống đường ống ướt là hệ thống sprinkler tiêu chuẩn thường xuyên nạp đầy nước có áp lực ở cả phía trên và phía dưới van báo động đường ống ướt.

- Hệ thống đường ống ướt sẽ được lắp đặt ở các cơ sở mà ở đó không có nguy cơ nước đóng băng trên đường ống. Nếu không đảm bảo được điều kiện này cho mọi nơi trong các cơ sở thì ở những vị trí mà hiện tượng đóng băng có thể xảy ra thì có thể kết hợp đường ống ướt với phần cuối của hệ thống đường ống luân phiên khô – ướt với điều kiện là số lượng sprinkler ở đó không vượt quá giới hạn quy định trong 1.5, nếu không việc lắp đặt toàn bộ hệ thống sẽ được tiến hành như đối với hệ thống đường ống luân phiên khô – ướt.

- Sprinkler trong hệ thống đường ống ướt có thể được lắp đặt hướng lên trên hoặc hướng xuống dưới.

* Hệ thống đường ống luân phiên khô – ướt:

- Các sprinkler phải được lắp đặt hướng lên trên, nằm trên tuyến thẳng của các đường ống trong hệ thống đường ống luân phiên khô – ướt. Quy định này được phép có ngoại lệ khi lắp đặt các sprinkler đường ống khô kiểu hướng xuống với luồng nước phun định hướng hoặc khi lắp các sprinkler tiêu chuẩn hướng xuống dưới có kèm bộ phận chống đóng băng đã được chấp nhận.

- Hệ thống đường ống phải được bố trí với độ nghiêng thích hợp để thoát nước.

* Hệ thống đường ống khô:

- Một hệ thống đường ống khô là hệ thống sprinkler tiêu chuẩn trong đó hệ thống đường ống thường xuyên được nạp khí nén ở phía trên van báo động đường ống khô và được nạp nước có áp lực ở phía dưới van này.

- Thông thường, hệ thống đường ống khô chỉ cho phép lắp đặt trong các tòa nhà nơi điều kiện nhiệt độ được duy trì gần hoặc thấp hơn nhiệt độ đóng băng của nước như trong kho lạnh, kho lông thu, hoặc ở những nơi nhiệt độ được duy trì trên 70°C như trong các lò sấy. Khi lắp đặt hệ thống đường ống khô trong những hoàn cảnh đặc biệt khác thì phải có giấy phép riêng.

- Số lượng sprinkler do một bộ van khống chế trong hệ thống đường ống khô không được vượt quá số lượng quy định đối với hệ thống đường ống luân phiên khô – ướt. Các

Một phần của tài liệu Đề cương tư vấn giám sát thi công xây dựng và lắp đặt thiết bị công trình (Trang 95 - 110)

Tải bản đầy đủ (DOCX)

(110 trang)
w