Đặc tả các Use case “Quản lý đăng nhập”

Một phần của tài liệu Xây dựng website và app bán đồng hồ sử dụng flutter và golang (Trang 45 - 49)

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG

4. MÔ HÌNH USE CASE

4.4 ĐẶC TẢ USE CASE

4.4.1 Đặc tả các Use case “Quản lý đăng nhập”

Đăng nhập

Tên Use case Đăng nhập

Mô Tả Chức năng đăng nhập tài khoản vào

ứng dụng.

Người thực hiện Khách hàng và người quản lý

Điều kiện trước xử lý Hệ thống khởi động thành công.

Sau xử lý (sau Use case) 1. Đăng nhập thành công: Thông báo đăng nhập thành công và cho người dùng đăng nhập và hiển thị các chức năng người dùng có quyền thao tác theo phân quyền.

2. Đăng nhập thất bại: Thông báo “Tài khoản hoặc mật khẩu không chính xác” và hiển thị lại trang đăng nhập cho người dùng.

Các bước thực hiện 1. Khi khởi động hệ thống. Hệ thống hiển thị màn hình đăng nhập cho người sử dụng.

2. Người dùng nhập Email và Password.

3. Click vào lựa chọn “Đăng nhập”

4. Đăng nhập thành công và hiển thị form chính.

Ngoại lệ (exception)

Dòng sự kiện chính 1. Hệ thống hiển thị màn hình đăng nhập.

2. Người sử dụng nhập Email, Password.

3. Click vào đăng nhập.

Dòng sự kiện khác 1. Hệ thống kiểm tra sự tồn tại của tài khoản trong database.

2. Tên đăng nhập hoặc mật khẩu không đúng. Hệ thống hiện thông báo về sai tài khoản, mật khẩu cho người dùng.

3. Yêu cầu nhập lại thông tin tài khoản.

Bảng 3 Use Case đăng nhập

Đăng xuất

Tên Use case Đăng xuất

Mô Tả Chức năng thoát khỏi tài khoản khi đang trong ứng dụng.

Người thực hiện Khách hàng hoặc người quản lý Điều kiện trước xử lý Đăng nhập thành công

Sau xử lý (sau Use case) 1. Đăng xuất thành công và trở về trang đăng nhập.

2. Không đăng xuất được: Trở về màn hình chính.

Các bước thực hiện 1. Ở màn hình chính, người dùng chọn nút đăng xuất.

2. Xác nhận đăng xuất trên Popup xác nhận đăng xuất.

Ngoại lệ (exception)

Dòng sự kiện chính 1 . Người dùng ấn vào nút đăng xuất.

3. Hệ thống đăng xuất khỏi hệ thống.

4. Đăng xuất khỏi hệ thống.

Dòng sự kiện khác

Yêu cầu đặc biệt Tài khoản phải đang đăng nhập.

Bảng 4 Use Case đăng xuất

Tạo tài khoản

Tên Use case Tạo tài khoản

Mô Tả Chức năng tạo mới 1 tài khoản để đăng nhập vào ứng dụng.

Người thực hiện Khách hàng

Điều kiện trước xử lý Khi không có tài khoản hoặc tạo mới 1 tài khoản.

Sau xử lý (sau Use case) 1. Thông báo tạo thông tin tài khoản thành công.

2. Tạo thông tin tài khoản không thành công: thông báo tạo không thành công trên màn hình.

Các bước thực hiện Người dùng chọn Đăng ký→ Nhập Email, Passwork → Đăng ký.

Ngoại lệ (exception) Nếu điền thông tin bị thiếu hoặc sai định dạng, thông báo sẽ hiện lên để người dùng nhập đầy đủ và đúng thông tin

Dòng sự kiện chính 1. Người dùng chọn Đăng ký.

2. Điền thông tin và nhấn Đăng ký.

3. Hệ thống hiện màn hình chính.

Dòng sự kiện khác Thông tin nhập vào sai, thiếu hoặc không đúng định dạng thì sẽ hiện thông báo để người dùng nhập lại.

Yêu cầu đặc biệt Tài khoản của người dùng không được

trùng với tài khoản có trên database.

Bảng 5 Use Case tạo tài khoản

Kiểm tra đăng nhập

Tên Use case Kiểm tra đăng nhập

Mô Tả Kiểm tra tài khoản đăng nhập có đúng

hay không. Nếu đúng thì đăng nhập vào ứng dụng, nếu sai thì không cho đăng nhập.

Người thực hiện Hệ thống

Điều kiện trước xử lý Người dùng đăng nhập vào hệ thống.

Sau xử lý (sau Use case) 1. Tài khoản tồn tại trên database, cho phép đăng nhập vào hệ thống.

2. Tài khoản không tồn tại trên database, không cho phép đăng nhập vào hệ thống.

Các bước thực hiện 1. Người dùng đăng nhập vào hệ thống

2. Hệ thống kiểm tra quyền của tài khoản

Ngoại lệ (exception) Tài khoản không tồn tại trên database, khi hệ thống kiểm tra sẽ xuất ra lỗi.

Dòng sự kiện chính 1. Người dùng đăng nhập vào hệ thống.

2. Hệ thống lấy đối tượng tài khoản và kiểm tra.

3. Nếu đúng thì cho phép tài khoản đăng nhập vào hệ thống.

Dòng sự kiện khác Nếu sai thì tài khoản không được phép đăng. nhập vào hệ thống

Một phần của tài liệu Xây dựng website và app bán đồng hồ sử dụng flutter và golang (Trang 45 - 49)

Tải bản đầy đủ (DOCX)

(96 trang)
w