HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: (Không tổ chức) HOẠT ĐỘNG : HÌNH THÀNH KIẾN THỨC a.Mục tiêu: HS thực hiện được các nhiệm vụ GV giao
b. Nội dung: HS làm bài tập
c. Sản phẩm: bài tập đã hoàn thiện của HS.
d.Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm I. GV hướng dẫn hs ôn tập về văn biểu cảm
- Bước 1: GV giao nhiệm vụ: nhắc lại khái niệm về văn biểu cảm ( phương pháp phát vấn)
+ Thế nào là văn biểu cảm ? lấy vd minh họa ?
+ Khi viết một bài văn biểu cảm cần lưu ý điều gì ?
+ Bố cục một bài văn như thế nào ?
+ Yêu cầu về liên kết trong một bài văn biểu cảm là gì ?
- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ - Bước 3: Báo cáo sản phẩm.
- Bước 4: Nhận xét và chuẩn kiến thức.
II. GV hướng dẫn hs cách làm bài
- Để làm một bài văn nghị luận (biểu cảm) phần tìm hiểu đề cần xác định điều gì ?
- Bước 1: GV giao nhiệm vụ:
I.Ôn tập về văn biểu cảm 1. Khái niệm:
- Là dạng văn viết bộc lộ tâm tư, tình cảm, cảm xúc của người viết về một sự vật, sự việc, hoặc người, sự đánh giá của con người với thế giới xung quanh 2. Những lưu ý khi viết văn biểu cảm:
- Cảm xúc là yêu tố hàng đầu mang tính quyết định trong một bài văn biểu cảm
- Người viết phải trình bày suy nghĩ của mình thông qua hệ thống luận điểm sáng rõ
- Khả năng dùng lí lẽ và dẫn chứng là yêu tố thứ hai quyết định sự thành công trong một bài văn biểu cảm.
3. Bố cục khi viết một bài văn biểu cảm:
- Đủ 3 phần: mở bài, thân bài, kết bài 4. Những yêu cầu về liên kết:
- Biết sử dụng các phép liên kết như: phép nối, phép thế, phép lặp…
- Có ý thức đảm bảo sự liền mạch về nội dung giữa các câu với câu, đoạn với đoạn trong toàn bộ bài văn.
II. Gợi ý cách làm bài 1.Tìm hiểu đề:
- Xác định vấn đề (đề tài ) cần tìm hiểu
- Xác định phương thức biểu đạt ( biểu cảm là chủ
+ Để làm một bài văn nghị luận (biểu cảm) phần tìm hiểu đề cần xác định điều gì ? + Hãy nêu cách làm bài ? (gồm mấy phần ? mỗi phần cần đảm bảo kiến thức cơ bản nào ? )
- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ - Bước 3: Báo cáo sản phẩm.
- Bước 4: Nhận xét và chuẩn kiến thức.
- GV yêu cầu hs lập dàn ý cho đề bài sau:
Nêu cảm nghĩ của em ngày đầu tiên bước vào trường THPT ?
- HS có thể làm việc cá nhân, hoặc thảo luận cặp đôi để lập dàn ý
Cũng có thể HS về nhà lập dàn ý
yếu )
- Dẫn chứng chân thực 2. Cách làm bài
- Mở bài: dẫn dắt hợp lí, nêu cảm xúc, vấn đề - Thân bài:
+ Xây dựng luận điểm theo trình tự hợp lí + Cảm xúc chân thực
+ Câu chuyển ý, chuyển đoạn hay, ấn tượng + Chính tả, từ ngữ, ngữ pháp…chính xác
- Kết bài: Thâu tóm được tinh thần và nội dung cơ bản của bài làm. Tạo ấn tượng, cảm xúc cho người đọc.
3. Gợi ý đề bài:
Đề bài : Nêu cảm nghĩ của em ngày đầu tiên bước vào trường THPT ?
* Xác định đề:
* Lập dàn ý:
- Mở bài: (nêu được vấn đề ) - Thân bài:
- Kết bài
HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a.Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã biết về văn biểu cảm để hoàn thành nhiệm vụ giáo viên giao.
b. Nội dung: HS làm 2 bài tập.
s. Sản phẩm: bài tập đã hoàn thiện của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HĐ của GV và HS Dự kiến sản phẩm - Bước 1; GV giao nhiệm vụ
Văn bản : Sen là cây mọc ở nước, lá to tròn, hoa màu hồng hay trắng, nhị vàng, hương thơm nhẹ, hạt dùng để ăn: Mứt sen, chè ướp sen.( Từ điển tiếng Việt, NXB khoa học xã hội, Hà Nội, 198)
- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ.
- Bước 3: Báo cáo sản phẩm.
- Bước 4: Chuẩn kiến thức
- Thể loại: văn xuôi
- Mục đích giao tiếp: Cung cấp hiểu biết về cây sen: nơi sống, hình dáng, cấu tạo, lợi ích
- Từ ngữ:Từ ngữ mang nghĩa gốc - Cách thức biểu hiện : Trực tiếp
Dặn dò: làm thêm bài tập trong sách Bài tập ngữ văn tập 1 (Phần Văn bản)
Chủ đề: Truyện dân gian nước ngoài
Tiết 19,20 – KHGD Ngày soạn :
Ngày dạy:
TÊN BÀI DẠY: UY-LIT-XƠ TRỞ VỀ (Trích Ô-đi-xê – Sử thi Hi Lạp) -Hô-me-rơ-
Thời lượng: 2 tiết A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT.
I. Về kiến thức: - Thấy được vẻ đẹp trí tuệ và khát vọng hạnh phúc của người Hi Lạp qua cảnh nhận mặt của hai vợ chồng.
- Phân tích được các đoạn đối thoại và diễn biến tâm lí nhân vật.
-Nêu được các đặc điểm của nghệ thuật sử thi Hô-me-rơ qua đoạn trích.
II.Bảng mô tả năng lực, phẩm chất
STT MỤC TIÊU MÃ HÓA NĂNG LỰC ĐẶC THÙ : Đọc – nói – nghe –viết
1 Nắm được các nét đặc trưng của sử thi Hi Lạp Đ1
2 Tìm ra được những nét tính cách của các nhân vật. Đ2 3 Nhận xét được sự khác nhau và nét đồng điệu trong tâm hồn của 2
nhân vật.
Đ3 4 Phân tích và đánh giá được ý nghĩa trong từng hành động của các
nhân vật Đ4
5 Nhận biết và phân tích được một số nét đặc trưng nghệ thuật của văn bản: - Nghệ thuật trần thuật đầy kịch tính, miêu tả tâm lí, tính cách nhân vật tinh tế, sắc sảo
- Miêu tả tỉ mỉ, so sánh giàu hình ảnh, đối thoại hấp dẫn
Đ5
6 Cóm khả năng trình bày ý kiến của mình về các vấn đề thuộc giá trị nội dung và nghệ thuật của sử thi nói chung và sử thi Hi Lạp nói riêng.
N1
7 Có khả năng tạo lập một văn bản nghị luận văn học.
V1 NĂNG LỰC CHUNG: GIAO TIẾP VÀ HỢP TÁC, GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
8 Phân tích được các công việc cần thực hiện để hoàn thành nhiệm
vụ nhóm được GV phân công. GT-HT
9 Biết thu thập và làm rõ các thông tin có liên quan đến vấn đề;
biết đề xuất và phân tích được một số giải pháp giải quyết vấn đề.
GQVĐ PHẨM CHẤT CHỦ YẾU: TRÁCH NHIỆM
10
Coi trọng những tác phẩm sử thi Hi Lạp cổ đại từ đó đề cao, trân trọng tình cảm gia đình, tình yêu quê hương đất nước là một trong những động lực và sức mạnh để con người vượt qua thử thách.
TN.
NA.
YN B.THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Thiết bị dạy học: Máy chiếu/Tivi, giấy A0, A4,…
2. Học liệu: SGK, hình ảnh, Phiếu học tập,…
C.TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC
Hoạt động học (Thời gian)
Mục tiêu Nội dung dạy học trọng tâm
PP/KTDH chủ đạo
Phương án đánh giá HĐ 1: Khởi
động
Kết nối bài học Huy động, kích hoạt kiến thức trải
- Nêu và giải
quyết vấn đề Đánh giá qua câu trả lời của
(10phút) nghiệm nền của HS có liên quan đến bài học: Uy-lit-xơ trở về.
- Đàm thoại,
gợi mở cá nhân cảm nhận chung của bản thân;
Do GV đánh giá.
HĐ 2: Khám phá kiến thức (60 phút)
Đ1,Đ2,Đ3,Đ4,Đ5,N1,GT-
HT,GQVĐ I. Tác giả, Tác phẩm Ô-đi-xê và đoạn trích “Uy-lít-xơ trở về”
II. Văn bản:
1. Cuộc đối thoại giữa Pê-nê-lốp và nhũ mẫu Ơ-ri-clê 2. Cuộc đối thoại giữa Pê-nê-lốp và con trai Tê-lê-mác:
3. Cuộc đấu trí giữa Pê-nê-lốp và Uy-li- xơ để gia đình đoàn tụ
Đàm thoại gợi mở; Dạy học hợp tác (Thảo luận nhóm, thảo luận cặp đôi); Thuyết trình; Trực quan; kĩ thuật sơ đồ tư duy.
Đánh giá qua sản phẩm hoạt động nhóm, qua hỏi đáp; qua trình bày do GV và HS đánh giá Đánh giá qua quan sát thái độ của HS khi thảo luận do GV đánh giá
HĐ 3: Luyện tập (10 phút)
Đ3,Đ4,Đ5,GQVĐ Thực hành bài tập luyện kiến thức, kĩ năng
Vấn đáp, dạy học nêu vấn
đề, thực
hành.
Kỹ thuật:
động não.
Đánh giá qua hỏi đáp; qua trình bày do GV và HS đánh giá Đánh giá qua quan sát thái độ của HS khi thảo luận do GV đánh giá.
HĐ 4: Vận dụng (7
phút) N1, V1 Vận dụng kiến thức
để giải quyết một vấn đề nâng cao về sử thi.
Đàm thoại gợi mở; Dạy học hợp tác (Thảo luận nhóm, thảo luận cặp đôi); Thuyết trình; Trực quan.
Đánh giá qua sản phẩm cá nhân, qua trình bày do GV và HS đánh giá.
Đánh giá qua quan sát thái độ của HS khi thảo luận do GV đánh giá.
HĐ 5: Mở
rộng Liên hệ, mở rộng. Tìm tòi, mở rộng
kiến thức. Dạy học hợp
tác, thuyết Đánh giá qua sản phẩm theo
(3 phút) trình; yêu cầu đã giao.
GV và HS đánh giá