Bài tập 3(trang 89) Gợi ý

Một phần của tài liệu giáo án ngữ văn lớp 10 THPT phương pháp mới (Trang 74 - 78)

- Các từ ngữ hô gọi( thường dùng hàng ngày) qua lời của nhân vật: kìa, này, nhà tôi ơi, đằng ấy nhỉ.

- Các từ ngữ tình thái biểu thị thái độ trong lời của nhân vật: có khối, đấy, thật đấy.

- Các từ ngữ khẩu ngữ thân mật suồng sã:

mấy, nói khoác, sợ gì, có khối, đằng ấy…

- Sự phối hợp giữa lời nói và cử chỉ: cong cớn, cười như nắc nẻ, liếc mắt, cười tít…

3. Bài tập 3(trang 89) Gợi ý

a. Sai từ: thì, hết ý

Sửa lại: Trong thơ ca VN đã có nhiều bức tranh mùa thu rất đẹp.

b. Sai từ: Vống, vô tội vạ, thừa từ như Sửa lỗi:

Còn máy móc, thiết bị do nước ngoài đưa vào góp vốn thì không được kiểm soát, họ sẵn sàng khai lên quá mức thực tế một cách tùy tiện.

c. Sai về cấu tạo ngữ pháp: câu tối nghĩa;, dùng từ khẩu ngữ (sất)

Sửa lại:

Chúng tận diệt không thương tiếc các loài

+ Bước 4: Chuẩn kiến thức. sống ở dưới nước và sống gần nước như cá, rùa, baba, ếch nhái, tôm, cua, ốc…và ngay cả các loài chim quen kiếm ăn trên sông nước như cò, vạc, vịt, ngỗng… chúng cũng chẳng buông tha.

HOẠT ĐỘNG 4: HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG, VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: N1, V1 (HS biết ứng dụng kiến thức đã học để giải quyết một vấn đề nâng cao).

b. Nội dung: trả lời cá nhân.

c. Sản phẩm: câu trả lời của HS.

d. Tổ chức thực hiện và sản phẩm cần đạt của HĐ

Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm

Bài tập - Bước 1: Giao nhiệm vụ:

GV cung cấp bài tập đã chuẩn bị sẵn cho học sinh: Hãy cho biết các đoạn trích sau mang đặc điểm của ngôn ngữ nói hay ngôn ngữ viết. Chỉ ra đặc điểm ngôn ngữ được sử dụng cho mỗi dạng văn bản.

a. Phạm Ngũ Lão (1255- 1320) quê ở làng Phù Ủng, huyện Đường Hào (nay thuộc huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên, thuộc tầng lớp bình dân.

( Ngữ văn 10, tập một)

b. Nghệ thuật nói nhiều về tư tưởng nữa, nghệ thuật không thể nào thiếu tư tưởng. Không tư tưởng, con người có thể nào còn là con người.

Nhưng trong nghệ thuật, tư tưởng từ ngay cuộc sống hằng ngày nảy ra và thấm trong tất cả cuộc sống. Tư tưởng nghệ thuật không bao giờ là tri thức trìu tượng một mình trên cao. Một câu thơ, một trang truyện, một vở kịch, cho đến một bức tranh, một bản đàn, ngay khi làm chúng ta

- Mục a, b: chứa các đặc điểm của văn bản viết

+ Từ ngữ chính xác, kết cấu câu chặt chẽ, đầy đủ các thành phần, năm sinh, năm mất trong ngoặc đơn

- Mục c: chứa các đặc điểm của văn bản nói

+ Sử dụng câu tỉnh lược ( Sao không...? ) Vì người nghe có mặt trực tiếp trong giao tiếp

+ Sử dụng khẩu ngữ: rõ khéo cho anh ! + Từ ngữ tình thái biểu thị thái độ: à

rung động trong cảm xúc, có bao giờ để trí óc chúng ta nằm lười yên một chỗ.

( Nguyễn Đình Thi )

c. - Sao không cưỡi lên ngựa mà chạy cho mau ?

(….)

- Rõ khéo cho anh ! Bốn chân lại nhanh hơn sáu chân được à ?

(Bốn cẳng, sáu cẳng – Truyện cười dân gian Việt Nam)

- Bước 2: GV hướng dẫn HS làm bài tập:

Yêu cầu hs đọc bài tập và thảo luận theo phương pháp cặp đôi

- Bước 3: Thực hiện nhiệm vụ.

- Bước 4: Nhận xét và chuẩn kiến thức

HOẠT ĐỘNG 5: HOẠT ĐỘNG MỞ RỘNG, BỔ SUNG

- HS vận dụng tốt trong giao tiếp và trong các bài làm văn - HS về nhà làm bài tập sau:

Hãy viết lại đoạn truyện sau: " Thấy vậy, thầy lấy làm đắc chí lắm,...con công là ông con gà"

trong truyện cười“Tam đại con gà” mà không dùng hình thức đối thoại.

Phiếu học tập Nhóm/tổ/tên học sinh:

Lớp: Trường THPT...

Bài học: Đặc điểm ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết

Hệ thống lại đặc điểm ngôn ngữ nói và viết bằng bảng biểu sau:

Văn bản nói Văn bản viết

Điều kiện sử dụng

Phương tiện chủ yếu

Đặc điểm ngôn ngữ

Tiết 22-KHDH Ngày soạn:

Ngày dạy:

Ôn tập nâng cao theo TT26/BGD

Giới thiệu đề kiểm tra, Gv có thể cho HS làm phần đọc hiểu và NLXH hoặc phần làm văn.

SỞ GD&ĐT NAM ĐỊNH

ĐỀ CHÍNH THỨC

ĐỀ THI 8 TUẦN HỌC KÌ I NĂM HỌC 2020-2021 Môn: Ngữ văn. Khối: 10

Thời gian làm bài: 90 phút;

(Đề thi gồm 02 trang)

Một phần của tài liệu giáo án ngữ văn lớp 10 THPT phương pháp mới (Trang 74 - 78)

Tải bản đầy đủ (DOCX)

(251 trang)
w