PHẦN LÀM VĂN (7,0 ĐIỂM)

Một phần của tài liệu giáo án ngữ văn lớp 10 THPT phương pháp mới (Trang 79 - 89)

Yêu cầu về hình thức:

+ Đảm bảo hình thức của một đoạn văn, dung lượng khoảng 200 chữ + Hạn chế tối đa về lỗi chính tả, lỗi dùng từ, đặt câu...

- Yêu cầu về nội dung: : HS có thể trình bày theo nhiều cách nhưng lí lẽ và dẫn chứng phải hợp lí; cần làm rõ được các ý chính sau:

a. Mở đoạn:Giới thiệu về vấn đề cần nghị luận “biết lắng nghe”

b. Thân đoạn – Giải thích:

+ Lắng nghe là hiểu, đồng cảm, cảm nhận, sẻ chia….với người khác trong cuộc sống.

– Bàn luận

+ Biết lắng nghe là biết chia sẻ, đồng cảm…Khi lắng nghe con người có thể hiểu biết hơn về người khác, có sự đồng cảm, đồng điệu, bao dung, giúp đỡ…

+ Biết lắng nghe con người có thể thấy được những nhận xét, đánh giá của người khác về bản thân, có cái nhìn khách quan, toàn diện về bản thân từ đó phát huy mặt mạnh, hạn chế, khắc phục mặt yếu.

+ Không chỉ lắng nghe người khác mỗi người còn cần phải lắng nghe chính mình.

+ Phê phán những người không biết lắng nghe:tự cao tự đại, bảo thủ…

c. Kết đoạn: Bài học:

+ Thấy được ý nghĩa của việc biết lắng nghe để điều chỉnh hành vi, thái độ cho phù hợp trong cuộc sống

+ Lắng nghe mọi người xung quanh và lắng nghe chính mình để có một cuộc sống tốt đẹp, hạnh phúc.

* Thang điểm:

- Điểm 2: Đạt các yêu cầu về kĩ năng và kiến thức nêu trên, có ý tưởng mới mẻ, sáng tạo, văn viết lưu loát.

- Điểm 1. Đáp ứng cơ bản các yêu cầu của đề, còn mắc lỗi diễn đạt

- Điểm 0,75: Đạt các yêu cầu về kiến thức, văn viết lưu loát, chưa đảm bảo yêu cầu hình thức (đoạn văn)

- Điểm 0,5: không hiểu rõ đề, bài quá sơ sài - Điểm 0: hoàn toàn lạc đề hoặc không làm bài Câu 2: (5.0 điểm)

*) Yêu cầu chung

Thí sinh biết kết hợp kiến thức và kĩ năng về dạng bài nghị luận văn học để tạo lập văn bản. Bài viết phải có bố cục đầy đủ, rõ ràng; văn viết có cảm xúc; thể hiện khả năng cảm thụ văn học tốt; diễn đạt trôi chảy, bảo đảm tính liên kết; không mắc lỗi chính tả, từ ngữ, cú pháp.

*) Yêu cầu cụ thể: Bài làm có thể có nhiều cách diễn đạt, sau đây là một số ý cơ bản:

I /Mở bài

- Giới thiệu về truyền thuyết “Truyện ADV và MC-TT”.

- Giới thiệu về nhân vật An Dương Vương: là nhân vật chính, xuyên suốt tác phẩm thể hiện hai chủ đề lịch sử: Bài học giữ nước thành công và bài học thất bại của đất nước ta thời Âu Lạc.

II/Thân bài .

1. ADV và công cuộc giữ nước thành công

- ADV là vị vua cai quản nhà nước non trẻ, ông khởi xướng việc xây thành, giữu nước. Chi tiết “ADV xây thành ở đất Việt thường” -> phục vụ sự nghiệp của toàn dân Âu Lạc:

+ Xây thành khó khăn, gian khổ, gặp không ít thất bại “Thành xây tới đâu, lở tới đó” ->

gian nan như việc dựng nước.

+ Nhà vua kiên trì, tâm huyết, tìm mọi cách xây thành “lập đàn trai giới, cầu đảo bách thần”.

+ Nhờ được nhân dân động viên sức lực, Rùa Vàng giúp đỡ, ADV sau cùng đã xây được thành Cổ Loa vững chãi “rộng hơn ngàn trượng, xoắn như hình trôn ốc...”

-> chi tiết sự giúp đỡ của Rùa Vàng: việc xây thành hợp lòng người, hợp ý thần linh.

- Xây được thành kiến cố là một thắng lợi nhưng để giữ được thành thì không phải dễ dàng:

+ Chi tiết vua hỏi Rùa Vàng “Nếu có giặc ngoài...?” : Lo lắng của vua cũng là lo lắng của người dân Âu Lạc lúc bấy giờ vì họ luôn phải thường xuyên sống trong sự đe dọa của giặc ngoại xâm.

+ Chi tiết lẫy nỏ làm bằng vuốt rùa ghi lại một cách thành công, sinh động kĩ thuật tạo cung tên của ông cha ta. Bằng trí tưởng tượng kì diệu, ông cha ta đã thần thánh hóa vũ khí mà mình tạo ra và ngợi ca, tự hào về khả năng to lớn của dân tộc trong sự nghiệp cứu nước.

- Nhờ sự giúp đỡ của Rùa Vàng, ADV chế tạo được nỏ thần có sức mạnh kì diệu -> quân xâm lược thua lớn. Qua chiến thắng của ADV, nhân dân muốn ngợi ca ông – một nhà vua anh hùng, một thủ lĩnh bộ lạc anh minh, sáng suốt, có trách nhiệm trong buổi đầu giữ nước.

2. ADV và bi kịch mất nước.

- Nguyên nhân mất nước:

+ Không nhận thấy bản chất ngoan cố, dã tâm nham hiểm của kẻ thù: Giả vờ cầu hòa, dùng chiêu bài cầu hôn, cho TT ở rể để thôn tính Âu Lạc lần 2.

+ Chủ quan, khinh thường địch: Lúc giặc đến chân thành: vẫn mãi lo chơi cờ, cười nhạo kẻ thù

Vua- có trách nhiệm cao đối với vận mệnh đất nước nhưng mất cảnh giác, rơi vào bi kịch:

nước mất nhà tan.

- ADV tỉnh ngộ, nhận ra sai lầm khi nghe tiếng thét lớn của Rùa Vàng: RV là hiện thân của trí tuệ sáng suốt. Trước đây, RV giúp vua xây thành, nay lại nhân danh công lý nói cho nhà vua biết tội phản quốc của MC.

+Vua tuốt kiếm chém MC: Hành động dứt khoát, quyết liệt, sửa chữa sai lầm muộn màng ->

khi tỉnh ngộ, kiên quyết đứng về phía nhân dân, phía công lý, gạt tình riêng

- Cũng như không ít các nhân vật truyền thuyết khác, ADV được đưa về cõi vĩnh hằng một cách khác thường “Vua cầm sừng tê bảy tấc, rẽ nước theo RV xuống biển”

-> Xét công và định tội, lịch sử thật công bằng và sáng suốt khi thay vì miêu tả cái chết đẫm máu của ADV lại để thần Kim Quy đưa ông về với lòng biển và sống mãi trong lịch sử văn học VN như một tấm gương soi chung về lòng yêu nước, tinh thần cảnh giác với giặc ngoài.

- So sánh Thánh Gióng: có công, bay về trời-> ND ngước nhìn ngượng vọng; SDV có công + tội -> Soi đáy nước thăm thẳm mới thấy. => Thái độ công bằng của nhân dân.

3. Bài học: Tinh thần cảnh giác cao độ; đặt lợi ích quốc gia, dân tộc lên trên lợi ích cá nhân.

III/ Kết bài.

- Khái quát nhân vật ADV.

- Trách nhiệm thế hệ trẻ đối với công cuộc dựng nước và giữ nước ngày nay.

*Thang điểm:

Điểm 5: Đạt các yêu cầu về kĩ năng và kiến thức nêu trên, có ý tưởng mới mẻ, sáng tạo, văn viết lưu loát.

Điểm 4: Đáp ứng khá tốt các yêu cầu của đề, bố cục rõ ràng, có lập luận Điểm 3: Đáp ứng cơ bản các yêu cầu của đề, còn mắc lỗi diễn đạt

Điểm 2-1: Không hiểu rõ đề, bài quá sơ sài Điểm 0: Hoàn toàn lạc đề hoặc không làm bài

Chủ đề: Tự sự dân gian Việt Nam Tiết 24 -KHGD

Ngày soạn : Ngày dạy:

TÊN BÀI DẠY:

-TAM ĐẠI CON GÀ

- NHƯNG NÓ PHẢI BẰNG HAI MÀY Thời lượng: 1 tiết

A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT.

I. Về kiến thức:

1. Văn bản: Tam đại con gà

- Hiểu được mâu thuẫn trái tự nhiên trong cách ứng phó của anh học trò dốt nát mà hay khoe khoang.

- Thấy được cái hay của nghệ thuật nhân vật tự bộc lộ.

2. Văn bản: Nhưng nó phải bằng hai mày

- Hiểu được cái cười (nguyên nhân cái cười) và thấy được thái độ của nhân dân bản chất tham nhũng của quan lại địa phương. Đồng thời thấy được tình cảnh bi hài của người lao động vào kiện tụng.

- Nắm được biện pháp gây cười của truyện.

II.Bảng mô tả năng lực, phẩm chất

STT MỤC TIÊU MÃ HÓA

NĂNG LỰC ĐẶC THÙ : Đọc – nói – nghe –viết

1 Hiểu được mâu thuẫn trái tự nhiên tạo tiếng cười thâm thúy trong truyện cười.

Đ1

2 Phân tích được các chi tiết chứa mâu thuẫn gây cười. Đ2 3 Rút ra được những ý nghĩa trong cách xây dựng mâu thuẫn của

tác giả dân gian. Đ3

4 Hiểu và phân tích được nét độc đáo trong biện pháp gây cười trong truyện.

Đ4 5 Biết cảm nhân, trình bày ý kiến của mình về các vấn đề thuộc

giá trị nội dung và nghệ thuật của văn học dân gian nói chung và truyện cười dân gian nói riêng.

N1

6 Có khả năng tạo lập một văn bản nghị luận văn học hoặc nghị luận xã hội.

V1

NĂNG LỰC CHUNG: GIAO TIẾP VÀ HỢP TÁC, GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ 7 Phân tích được các công việc cần thực hiện để hoàn thành nhiệm

vụ nhóm được GV phân công. GT-HT

8 Biết thu thập và làm rõ các thông tin có liên quan đến vấn đề;

biết đề xuất và phân tích được một số giải pháp giải quyết vấn đề. GQVĐ PHẨM CHẤT CHỦ YẾU: TRÁCH NHIỆM

9 Yêu gia đình, biết sống yêu thương, nhân ái, khoan dung, có trách nhiệm với bản thân cộng đồng, biết đấu tranh vì cái thiện, vì lẽ phải, công bằng xã hội, loại bỏ cái ác, cái xấu trong xã hội

TN.

NA.

B.THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Thiết bị dạy học: Máy chiếu/Tivi, giấy A0, A4,…

2. Học liệu: SGK, phiếu học tập,…

C.TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC

Hoạt động học (Thời gian)

Mục tiêu Nội dung dạy học

trọng tâm PP/KTDH

chủ đạo Phương án đánh giá

HĐ 1: Khởi động

(5 phút)

Kết nối bài học Huy động, kích hoạt kiến thức trải nghiệm nền của HS có liên quan đến 2 văn bản thuộc truyện cười.

- Nêu và giải quyết vấn đề - Đàm thoại, gợi mở

Đánh giá qua câu trả lời của cá nhân cảm nhận chung của bản thân;

Do GV đánh giá.

HĐ 2: Khám Đ1,Đ2,Đ3,Đ4,N1,GT- I.Tìm hiểu chung về Thảo luận Đánh giá qua sản

phá kiến thức (27 phút)

HT,GQVĐ truyện cười.

II. Mâu thuẫn gây cười trong 2 văn bản.

III.Ý nghĩa tiếng cười.

nhóm; Thuyết trình; Trực quan; .

phẩm hoạt động nhóm, qua hỏi đáp; qua trình bày do GV và HS đánh giá

Đánh giá qua quan sát thái độ của HS khi thảo luận do GV đánh giá

HĐ 3: Luyện tập (5 phút)

Đ4,N1,GQVĐ Thực hành bài tập luyện kiến thức, kĩ năng

Vấn đáp, dạy học nêu vấn

đề, thực

hành.

Kỹ thuật:

động não.

Đánh giá qua hỏi đáp; qua trình bày do GV và HS đánh giá

Đánh giá qua quan sát thái độ của HS khi thảo luận do GV đánh giá.

HĐ 4: Vận dụng (5

phút) N1, V1 Vận dụng kiến thức

để giải quyết một vấn đề nâng cao về văn học dân gian Việt Nam, trong đó có truyện cười.

Đàm thoại gợi mở; thảo luận cặp đôi;

Thuyết trình;

Đánh giá qua sản phẩm cá nhân, qua trình bày do GV và HS đánh giá.Đánh giá qua quan sát thái độ của HS khi thảo luận do GV đánh giá.

HĐ 5: Mở rộng (3 phút)

Liên hệ, mở rộng. Tìm tòi, mở rộng

kiến thức. thuyết trình; Đánh giá qua sản phẩm theo yêu cầu đã giao.

GV và HS đánh giá

D.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

HOẠT ĐỘNG 1: HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a.Mục tiêu: Kết nối - HS hứng khởi, có động lực, nhu cầu tìm hiểu kiến thức mới của bài học.

b. Nội dung: Kể, trả lời câu hỏi.

c. Sản phẩm: Câu trả lời đúng: số lượng tác phẩm mà HS đưa ra.

Tổ chức thực hiện:

* CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH:

Cách 1:

- Bước 1: Giao nhiệm vụ: Em hãy kể những truyện cười mà em đã được học và đã đọc ? - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ (có thể theo đôi).

- Bước 3: Báo cáo sản phẩm.

- Bước 4: nhận xét.

- GV dẫn dắt: Ở Việt Nam, truyện cười, nhất là truyện trào phúng nở rộ vào giai đoạn CĐPK suy tàn, già cỗi. Truyện cười đã góp phần đào huyệt chôn vùi CĐPK. Những cái xấu xa của CĐPK lỗi thời đã bị lột trần trước tiếng cười dân gian với nhiều cung bậc. Tam đại con gà”, “Nhưng nó phải bằng hai mày”là hai tác phẩm tiêu biểu cho tiếng cười sâu sắc đó.

Cách 2: HS quan sát các hình ảnh sau:

Các hình ảnh trên gợi cho em nhớ đến cảnh tượng gì?có liên quan đến bài học hôm nay như thế nào?

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC a. Mục tiêu: Đ1,Đ2,Đ3,Đ4,N1,GT-HT,GQVĐ

( Làm nổi bật được mâu thuẫn trái tự nhiên trong cách ứng phó của anh học trò dốt nát mà hay khoe khoang.

- Thấy được cái hay của nghệ thuật nhân vật tự bộc lộ).

b. Nội dung: trả lời cá nhân và thảo luận nhóm.

c. Sản phẩm: Câu trả lời và phiếu học tập đã hoàn thiện của các nhóm.

d. Tổ chức thức hiện và sản phẩm cần đạt của HĐ.

*Nội dung: tìm hiểu chung về truyện cười

Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm.

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: hãy đọc phần tiểu dẫn SGK, sau đó trả lời câu hỏi sau (theo kĩ thuật trình bày 1 phút ):

1. Khái niệm truyện cười:Là tác phẩm tự sự dân gian ngắn, kết cấu chặt chẽ, kết thúc bất ngờ, kể về những sự việc xấu, trái

+ Nêu khái niệm truyện cười ?

+ Truyện cười được chia làm mấy loại ? + Mỗi loại mang đặc điểm gì ?

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ.

- Bước 3: Báo cáo sản phẩm.

- Bước 4: GV nhận xét và chốt lại vấn đề ở 2 ý:

- Khái niệm:

- Phân loại:

tự nhiên trong cuộc sống, có tác dụng gây cười, nhằm mục đích giải trí phê phán 2.Phân loại truyện cười: :

Có 2 loại chính:

- Truyện khôi hài: nhằm mục đích giải trí, mua vui ít nhiều có tính giáo dục.

- Truyện trào phúng: phê phán những kẻ thuộc giai cấp quan lại bóc lột ( trào phúng thù), phê phán thói hư tật xấu trong nội bộ nhân dân (trào phúng bạn).

* Nội dung 2: Đọc - hiểu văn bản:

Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm.

*Nội dung: tìm hiểu chung về truyện cười

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: hãy đọc phần tiểu dẫn SGK, sau đó trả lời câu hỏi sau (theo kĩ thuật trình bày 1 phút ):

+ Nêu khái niệm truyện cười ?

+ Truyện cười được chia làm mấy loại ? + Mỗi loại mang đặc điểm gì ?

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ.

- Bước 3: Báo cáo sản phẩm.

- Bước 4: GV nhận xét và chốt lại vấn đề ở 2 ý:

- Khái niệm:

- Phân loại:

Một phần của tài liệu giáo án ngữ văn lớp 10 THPT phương pháp mới (Trang 79 - 89)

Tải bản đầy đủ (DOCX)

(251 trang)
w