GV hướng dẫn học sinh tổng kết lại

Một phần của tài liệu giáo án ngữ văn lớp 10 THPT phương pháp mới (Trang 92 - 99)

II. Đọc - hiểu văn bản

3. GV hướng dẫn học sinh tổng kết lại

- Bước 1: Giao nhiệm vụ: Hãy chỉ ra những nét độc đáo về nội dung và nghệ thuật của 2 truyện cười trên?

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ.

- Bước 3: Báo cáo sản phẩm.

- Bước 4: GV nhận xét và chuẩn kiến thức.

HOẠT ĐỘNG 3: HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH- LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Đ3,GQVĐ (HS biết áp dụng lí thuyết để giải quyết các bài tập trong sgk).

a. Nội dung: trả lời cá nhân.

b. Sản phẩm: câu trả lời của HS và sản phẩm đã hoàn thiện của nhóm.

c. Tổ chức thực hiện và sản phẩm cần đạt của HĐ

*CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH:

Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm

Bài tập luyện tập SGK- tr80 - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

GV yêu cầu hs làm việc cá nhân, làm bài tập

* Đặc trưng của thể loại truyện cười:

- Về nội dung: Truyện có mâu thuẫn trái tự

trong SGK (theo kĩ thuật trình bày 1 phút ) - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ.

- Bước 3: Báo cáo sản phẩm.

- Bước 4: GV nhận xét và chuẩn kiến thức.

nhiên để gây cười

- Về nghệ thuật: Ngắn gọn, kết cấu chặt chẽ , mâu thuẫn phát triển nhanh, kết thúc bất ngờ để tạo ra tiếng cười

* HS tự chứng minh qua 2 tác phẩm đã học

HOẠT ĐỘNG 4: HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a.Mục tiêu: N1, V1 (HS biết ứng dụng kiến thức đã học để giải quyết một vấn đề nâng cao).

b.Nội dung: HS tự sáng tác 1 truyện cười.

c. Sản phẩm: sản phẩm nghệ thuật của HS.

d.Tổ chức thực hiện và sản phẩm cần đạt của HĐ

Hoạt động của GV và HS Lưu ý - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Dựa vào

những đặc trưng cơ bản của truyện cười, em hãy sáng tác một tác phẩm truyện cười.

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ.

- Bước 3: Báo cáo sản phẩm.

- Bước 4: nhận xét sản phẩm.

Thời gian trên lớp có thể không đủ cho HS sáng tác nên GV giao về nhà để HS có điều kiện suy nghĩ, sáng tạo và sẽ báo cáo vào giờ sau.

HOẠT ĐỘNG 5: HOẠT ĐỘNG MỞ RỘNG, BỔ SUNG - Tìm đọc truyện cười dân gian Việt Nam

- Từ việc đọc truyện cười em rút ra được bài học gì cho bản thân Phiếu học tập

Nhóm/tổ/tên học sinh:

Lớp:

Trường THPT:

Bài học: Tam đại con gà ( Truyện cười )

Câu hỏi ( nhóm 1,2 ): Thủ pháp gây cười trong truyện này là gì ?

Tình huống Biểu hiện

Phiếu học tập Nhóm/tổ/tên học sinh:

Lớp:

Trường THPT :

Bài học: "Nhưng nó phải bằng hai mày" ( Truyện cười )

Câu hỏi ( nhóm 2,3 ): Tiếng cười bật lên qua những tình huống nào?

Thủ pháp gây cười Biểu hiện

Chủ đề: Thơ trữ tình dân gian Việt Nam Tiết: 25,26 - KHGD

Ngày soạn : Ngày dạy:

TÊN BÀI DẠY:

CA DAO THAN THÂN, YÊU THƯƠNG, TÌNH NGHĨA Thời lượng: 2 tiết

A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT.

I. Về kiến thức: Hiểu được, cảm nhận được tiếng hát than thântiếng hát yêu thương tình nghĩa của người bình dân trong xã hội phong kiến xưa qua nghệ thuật riêng đậm sắc màu dân gian của ca dao.

II.Bảng mô tả năng lực, phẩm chất:

STT MỤC TIÊU MÃ HÓA

NĂNG LỰC ĐẶC THÙ : Đọc – nói – nghe –viết

1 Nắm được nội dung các bài ca dao trong sách giáo khoa. Hiểu được ý nghĩa mà tác giả dân gian gửi gắm trong từng văn bản.

Đ1

2 Phân tích cách sử dụng hình ảnh, biện pháp tu từ trong chùm ca

dao. Đ2

3 Nhận xét được những đặc sắc về nghệ thuật của từng bài ca dao. Đ3 6 Biết cảm nhân, trình bày ý kiến của mình về các vấn đề thuộc

giá trị nội dung và nghệ thuật của ca dao nói chung và ca dao than thân yêu thương, tình nghĩa nói riêng.

N1

7 Có khả năng tạo lập một văn bản nghị luận văn học hoặc có khả năng diễn xướng ca dao…

V1 NĂNG LỰC CHUNG: GIAO TIẾP VÀ HỢP TÁC, GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ, TỰ HỌC 8 Phân tích được các công việc cần thực hiện để hoàn thành nhiệm

vụ nhóm được GV phân công.

GT-HT 9 Biết thu thập và làm rõ các thông tin có liên quan đến vấn đề;

biết đề xuất và phân tích được một số giải pháp giải quyết vấn đề.

- Năng lực tự học.

- Năng lực CNTT.

GQVĐ.

TH CNTT PHẨM CHẤT CHỦ YẾU: TRÁCH NHIỆM

10 - Trân trọng, yêu mến nền văn hóa dân gian Việt Nam

- Có thái độ bảo vệ, gìn giữ, tiếp tục phát huy những làn điệu dân ca, ca dao trong đời sống văn hóa cộng đồng.

- Yêu gia đình, biết sống yêu thương, nhân ái, khoan dung, có trách nhiệm với bản thân cộng đồng, biết đấu tranh vì cái thiện, vì lẽ phải, công bằng xã hội, loại bỏ cái ác, cái xấu trong xã hội

TN.

NA.

YN

B.THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Thiết bị dạy học: Máy chiếu/Tivi, giấy A0, A4,…

2. Học liệu: SGK, video về ca dao, tục ngữ VN, video bài hát Còn duyên Phiếu học tập,…

C.TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC

Hoạt động học (Thời gian)

Mục tiêu Nội dung dạy học trọng tâm

PP/KTDH chủ đạo

Phương án đánh giá

HĐ 1: Khởi động

(10phút)

Kết nối bài học Huy động, kích hoạt kiến thức trải nghiệm nền của HS có liên quan đến bài Tổng quan văn học Việt Nam.

- Nêu và giải quyết vấn đề - Đàm thoại, gợi mở

Đánh giá qua câu trả lời của cá nhân cảm nhận chung của bản thân;

Do GV đánh giá.

HĐ 2: Khám phá kiến thức (60 phút)

Đ1,Đ2,Đ3,N1,GT-

HT,GQVĐ I.Tìm hiểu về khái niệm Ca dao và nội dung ca dao.

II. Đọc - hiểu văn bản 1. Bài ca dao số 1.

2. Bài ca dao số 4.

3. Bài ca dao số 6.

Đàm thoại gợi mở; Dạy học hợp tác (Thảo luận nhóm, thảo luận cặp đôi); Thuyết trình; Trực quan; kĩ thuật sơ đồ tư duy.

Đánh giá qua sản phẩm hoạt động nhóm, qua hỏi đáp; qua trình bày do GV và HS đánh giá

Đánh giá qua quan sát thái độ của HS khi thảo luận do GV đánh giá

HĐ 3: Luyện tập (10 phút)

Đ3, N1,GQVĐ Thực hành bài tập luyện kiến thức, kĩ năng

Vấn đáp, dạy học nêu vấn đề, thực hành.

Kỹ thuật:

động não.

Đánh giá qua hỏi đáp; qua trình bày do GV và HS đánh giá

Đánh giá qua quan sát thái độ của HS khi thảo luận do GV đánh giá.

HĐ 4: Vận

dụng (7 phút) N1, V1 Vận dụng kiến thức để giải quyết một vấn đề nâng cao về VHDG trong đó có ca dao.

Đàm thoại gợi mở; Dạy học hợp tác (Thảo luận nhóm, thảo luận cặp đôi); Thuyết

Đánh giá qua sản phẩm cá nhân, qua trình bày do GV và HS đánh giá.

trình; Trực

quan. Đánh giá qua quan sát thái độ của HS khi thảo luận do GV đánh giá.

HĐ 5: Mở rộng (3 phút)

Liên hệ, mở rộng. Tìm tòi, mở rộng

kiến thức. Dạy học hợp tác, thuyết trình;

Đánh giá qua sản phẩm theo yêu cầu đã giao.

GV và HS đánh giá

D.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

HOẠT ĐỘNG 1: HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a.Mục tiêu: Kết nối – Đ1

(HS hứng khởi, có động lực, nhu cầu tìm hiểu kiến thức mới của bài học).

b. Nội dung: HS trả lời câu hỏi.

c. Sản phẩm: câu trả lời của HS.

d.Tổ chức thực hiện:

- Bước 1: GV giao nhiệm vụ: -Chiếu cho hs xem và nghe đoạn clip về bài " Còn duyên" (Gv mở trực tiếp trên you tobe)

GV đặt câu hỏi: Bài hát trên thuộc thể loại nào ? - Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ.

- Bước 3: Nhận xét.

-Bước 4: Chuẩn kiến thức:

+ Bài hát thuộc dân ca quan họ.

+ Sử dụng ca dao: Còn duyên kẻ đón người đưa.

Hết duyên đi sớm về trưa mặc lòng

- GV dẫn dắt: Ca dao là viên ngọc quý trong kho tàng văn học dân gian Việt Nam, phẩn chiếu vẻ đẹp tâm hồn của người bình dân. Bên cạnh những bài ca dao về quê hương đất nước, ta không thể không nhắc đến những bài ca dao than thân yêu thương tình nghĩa

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC.

Nội dung: Tìm hiểu chung về ca dao.

Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm

* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- Hãy đọc phần tiểu dẫn sgk, sau đó trả lời câu hỏi sau (theo kĩ thuật trình bày 1 phút ):

+ Em hiểu ca dao là gì ? + Nội dung của ca dao ?

+ Đặc điểm nghệ thuật của ca dao ? - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ.

- Bước 3: Nhận xét.

- Bước 4: Chuẩn kiến thức theo nội dung sau:

- Khái niệm ca dao:

- Nội dung ca dao:

- Đặc sắc nghệ thuật:

1. Khái niệm ca dao:Là lời thơ trữ tình dân gian, thường kết hợp với âm nhạc khi diễn xướng, được sáng tác nhằm diễn tả thế giới nội tâm của con người

2.Nội dung ca dao: :

- Ca dao là tiếng nói của tình cảm: gia đình, quê hương, đất nước, tình yêu lứa đôi và nhiều mối quan hệ khác.

- Ca dao còn là tiếng hát than thân, những lời ca yêu thương tình nghĩa cất lên từ cuộc đời còn nhiều xót xa cay đắng nhưng đằm thắm ân tình bên gốc đa, giếng nước, sân đình. Bên cạnh còn đó còn là lời ca hài hước thể hiện tinh thần lạc quan của người lao động.

3. Nghệ thuật của ca dao: Ca dao thường ngắn gọn, giàu hình ảnh so sánh, ẩn dụ, biểu tượng truyền thống, hình thức lặp lại, đối đáp mang đậm sắc thái dân gian.

* Ca dao than thân:1,2,3

* Ca dao yêu thương, tình nghĩa:4,5,6

Nội dung: Đọc hiểu văn bản 1, 4, 6

Một phần của tài liệu giáo án ngữ văn lớp 10 THPT phương pháp mới (Trang 92 - 99)

Tải bản đầy đủ (DOCX)

(251 trang)
w