Các cơ cấu biến đổi chuyển động

Một phần của tài liệu Giáo trình Cơ ứng dụng (Trang 84 - 87)

1. Khái niệm

Hình 16 - 4 là sơ đồ cơ cấu cam đẩy. Khâu 1 gọi là cam thường có chuyển động quay đều, truyền động cho khâu bị dẫn 2 gọi là cần đẩy có chuyển động tịnh tiến thẳng đi lại thông qua con lăn tỳ trên mặt cam, khâu còn lại gọi là giá cố định.

Nếu quỹ đạo của cần đẩy đi qua tâm quay của cam, gọi là cam cần đẩy trùng tâm (hình 16 - 4a). Nếu quỹ đạo của cần cách tâm quay của cam một khoảng e thì gọi là cấu cấu cam cần đẩy lệch tâm. Khoảng cách e gọi là tâm sai.

2. ứng dụng

Cơ cấu cam cần đẩy biến đổi chuyển động quay thành chuyển động tịnh tiến được dùng nhiều trong máy cắt kim loại tự động. (Hình 16 - 5)

là sơ đồ cơ cấu phân phối khí của động cơ đốt trong. Cơ cấu phân phối khí có tác dụng nạp không khí hoặc hỗn hợp đốt vào trong xi lanh và để thoát hơi đã đốt cháy ra khỏi động cơ đúng thời điểm cần thiết. Trục phân phối 10 có cam quay đều. Khi phần lồi của cam tỳ vào con đội đẩy xupáp 1 mở ra. Khi cam quay qua khỏi phần lồi, xu páp 1 đóng lại nhờ lò xo 4 (sẽ được nghiên cứu kỹ hơn ở phần động cơ đốt trong).

Hình 16 - 6 là sơ đồ máy cuốn chỉ. Cam 1 quay làm cần đẩy 2 tịnh tiến thẳng đi lại, trên đầu B của cần đẩy có luồn chỉ để rải đều sợi chỉ vào ống 3, đồng thời chuyển động phối hợp qua bộ truyền trục vít để đảm bảo tốc độ quay của ống chỉ với hành trình kép của cần đẩy.

7.4.2. Cơ cấu culit 1. Khái niệm

Cơ cấu cu lít gồm 4 khâu : Khâu dẫn 1 là tay quay OA quay quanh tâm O nằm trên giá 4, đầu A lắp con trượt 2 truyền chuyển động làm cho cu nlít 3 là cần BC lắc qua lắc lại một góc nào đó quanh tâm C nằm trên giá 4. Cung B1B2là quỹ đạo của đầu b (hình 16 - 9).

2. ứng dụng

Cơ cấu culít biến chuyển động quay của khâu dẫn thành chuyển động lắc qua lắc lại một góc nhất

2 2

1 1

a/ b/

e

H×nh 16-4

H×nh 16-5

B 2 B B 1

2 1 4 3 O A

C H×nh 16-9

định của khâu bị dẫn, thường được dùng trong máy bào.

Hình 16 - 10 là lược đồ cơ cấu cu lít dùng trong máy bào ngang. Xét chu kỳ một vòng quay ta thấy tay quay OA quay một vòng, cần lắc CB lắc qua lắc lại một góc B1CB2, đầu B lại trượt

tương đối trong rãnh trượt D và truyền chuyển động làm cho đầu bào thực hiện một hành trình kép đi về với khoảng chạy H.

Đặc điểm cần chú ý là khi tay quay OA quay đi một góc  với thời gian t thì cần lắc lắc một góc B1CB2 làm đầu bào thực hiện quá trình cắt với khoảng chạy H. Tay quay tiếp tục quay góc  với thời gian t tương ứng, cần lắc đổi chiều và lắc một góc B2C B2 đầu bào đi về, chạy không. Ta thấy vì  <  nên thời gian chạy không tải nhanh hơn thời gian đầu bào làm việc. Đây là ưu điểm nổi bật về ứng dụng cơ cấu cu lít. Tốc độ về chạy không của đầu bào cần đi nhanh hơn tốc độ cắt của đầu bào để giảm bớt thời gian phụ.

7.4.3. Cơ cấu tay quay con trượt 1. Khái niệm

Cơ cấu tay quay con trượt gồm có 4 khâu (hình 16 - 2) : Tay quay 1, thanh truyền 2, con trượt 3 và giá.

Khi tay quay 1 quay quanh A thanh truyền 2 chuyển động quay làm cho con trượt 3 chuyển

động tịnh tiến

thẳng qua lại trong rãnh trượt.

Khi con trượt ở vị trí thấp nhất hoặc cao nhất thì tay quay 1 và thanh truyền 2 nằm trên một đường thẳng, tại vị trí đó con trượt 3 đổi chiều chuyển động.

Nếu cơ cấu tay quay con trượt dùng để biến chuyển động quay thành chuyển động tịnh tiến đi lại cuả con trượt thì tay quay là khâu dẫn, con trượt là khâu bị dẫn và thanh truyền là khâu trung gian.

Ngược lại nếu cơ cấu dùng để biến chuyển động tịnh tiến qua lại của con trượt thành chuyển động quay thì con trượt lúc này lại là khâu dẫn, tay quay là khâu bị dẫn, còn thanh truyền vẫn là khâu trung gian.

2. ứng dụng

3 2

4 1 A B

C O

H×nh 16-2

Cơ cấu tay quay con trượt có khả năng truyền tải lớn nên được dùng nhiều trong kỹ thuật. Trong động cơ đốt trong nó dùng để biến chuyển động tịnh tiến của pít tông (nhận được lực đẩy do áp suất cao sinh ra khi đốt cháy nhiên liệu) thành chuyển động quay tròn của trục khuỷu động cơ (chúng ta sẽ được nghiên cứu kỹ phần động cơ đốt trong trong môn học thiết bị cơ khí nhỏ nông thôn). ở máy búa thì người ta lại biến chuyển động quay tròn của trục động cơ thành chuyển động qua lại của đầu búa để rèn, dập v.v..

7.4.4. Cơ cấu cóc( cơ cấu bánh răng cóc) 1.Khái niệm

Cơ cấu bánh răng cóc gồm khâu dẫn là cần lắc 1,lắc qua lắc lại quanh trục O( cùng trục hình học với bánh răng cóc), trên cần lắc đặt một con cóc 2 quay được quanh bản lề C, khâu bị dẫn là bánh răng cóc 3, khâu còn lại là giá( Hình vẽ).

Khi khâu dẫn thực hiện một chuyển động lắc( do một cơ cấu khác tạo nên từ thanh truyền AB). Khi OA lắc từ A1 đến A2 cóc 2 lọt vào rãnh răng và đẩy bánh răng quay cùngchiều một góc tương ứng. Khi khâu dẫn quay ngược lại( hành trình về) thì cóc lướt trên lưng các răng nên bánh cóc đứng yên. Con cóc P có tác dụng hãm bánh cóc quay ngược lại.

Một phần của tài liệu Giáo trình Cơ ứng dụng (Trang 84 - 87)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(90 trang)