VỊ TRÍ, VAI TRÒ CỦA TÂM LÍ HỌC TRONG CUỘC SỐNG VÀ HOẠT ðỘNG

Một phần của tài liệu GIÁO TRÌNH TÂM LÝ HỌC ĐẠI CƯƠNG (Trang 23 - 26)

Chương 1: TÂM LÍ HỌC LÀ MỘT KHOA HỌC

IV. VỊ TRÍ, VAI TRÒ CỦA TÂM LÍ HỌC TRONG CUỘC SỐNG VÀ HOẠT ðỘNG

1. Vị trí của tâm tí học trong hệ thống khoa học

Thời kỡ cổ ủại, khoa học thống nhất trong triết học và trong quỏ trỡnh phỏt triển khoa học phõn hoỏ thành cỏc bộ mụn khoa học khỏc nhau, mỗi ngành khoa học ủều cú liờn quan mật thiết với nhau trong sự thống nhất của thế giới, ủồng thời lại cú vị trớ ủộc lập vỡ cú ủối tượng nghiờn cứu riờng của mỡnh. Ph. Ăng ghen ủó núi: "Mỗi khoa học phõn tớch một ủạng riờng của vận ủộng hay một dóy những dạng vận ủộng liờn quan và chuyển tiếp từ dạng nọ sang dạng kia".

Triết học duy vật biện chứng là khoa học cơ sở, là kim chỉ nam cho mọi khoa học dù là khoa học tự nhiờn, xó hội hay kĩ thuật. Khoa học tự nhiờn nghiờn cứu sự vận ủộng của tự nhiờn như hoỏ học, vật lớ học, sinh vật học... Khoa học xó hội nghiờn cứu sự vận ủộng của xó hội, cỏc hỡnh thỏi xó hội, cỏc gúc ủộ khỏc nhau như văn học, lịch sử, dõn tộc học...

Tâm lí học là một khoa học trung gian nằm giữa khoa học xã hội và khoa học tự nhiên, vỡ tõm lớ học nghiờn cứu cỏc hoạt ủộng tõm lớ con người. Cỏc hiện tượng tõm lớ người cú cơ sở vật chất là ủặc ủiểm sinh học (cơ thể, nóo, giỏc quan, hệ thần kinh) và ủồng thời tõm lớ người lại có bản chất xã hội, phản ánh cuộc sống xã hội lịch sử vì thế tâm lí học vừa có tính chất của khoa học tự nhiên và vừa có tính chất của khoa học xã hội.

Với vị trớ ủú, tõm lớ học cú quan hệ mật thiết và sử dụng thành quả của cỏc khoa học ủể giải thớch nghiờn cứu ủời sống tõm lớ con người.

Tâm lí học và triết học

Là một ngành khoa học ủược tỏch ra từ triết học và trở thành khoa học ủộc lập vào năm 1879, tõm lớ học ủó lấy triết học làm nền tảng phương phỏp luận của việc nghiờn cứu tõm lí.

Cỏc luận ủiểm cơ bản của triết học chỉ ủạo phương hướng phỏt triển tõm lớ học và giải quyết cỏc vấn ủề cơ bản của tõm lớ: bản chất tõm lớ, ủộng lực của sự phỏt triển tõm lớ, xu hướng phỏt triển tõm lớ... giỳp cho tõm lớ học ủạt ủược những thành tựu khoa học to lớn và phục vụ ủời sống xó hội.

Ngược lại, tõm lớ học cũng ủúng gúp cho triết học nhiều thành tựu nghiờn cứu ủể minh chứng và cụ thể hoỏ cỏc tư tưởng triết học làm phong phỳ triết học. V.I. Lờ nin ủó chỉ ra rằng muốn xây dựng và phát triển phép biện chứng và lí luận nhận thức cần phải dựa vào tâm lớ học, dựa vào "Lịch sử phỏt triển trớ tuệ của trẻ", "Lịch sử phỏt triển tõm lớ ủộng vật".

Tâm lí học và sinh học thần kinh cấp cao

Theo C. Mác: Tâm lí, ý thức chẳng qua là hiện thực khách quan chuyển vào trong não, cải tổ trong não. Não chính là cơ sở vật chất của hiện tượng tâm lí người. Vì vậy các tri thức

của sinh vật học, ủặc biệt là sinh lớ học thần kinh giỳp cho tõm lớ học nghiờn cứu, giải thớch ủược cỏc hiện tượng tõm lớ khỏc nhau của con người từ chỳ ý, tri giỏc, trớ nhớ, ủến cỏc hiện tượng tâm lí cao cấp như tình cảm, năng lực tạo ra sự vững chắc của khoa học tâm lí.

Khi nghiên cứu sinh lí học thần kinh của người cần phải nghiên cứu nó trong mối quan hệ với tõm lớ người, nếu khụng con người chỉ là một loài ủộng vật thuần tỳy và sẽ rơi vào thuyết sinh vật hoá con người.

Tâm lí học và giáo dục học

ðối tượng của giáo dục học là quá trình dạy học và giáo dục con người ở các lứa tuổi khác nhau. ðời sống tâm lí con người rất phong phú, phức tạp vừa mang cái chung của cả cộng ủồng người chịu sự quy ủịnh của cỏc ủiều kiện lịch sử xó hội cụ thể, vừa mang cỏi riờng của một lứa tuổi, cái chủ thể của một người cụ thể.Vì vậy, muốn thành công trong dạy học và giỏo dục thỡ phải hiểu tõm lớ con người ủể cú hướng tỏc ủộng cho phự hợp. Tõm lớ học là cơ sở cho giỏo dục học, cung cấp những tri thức về tõm lớ người, vạch ra ủặc ủiểm tõm lớ, quy luật hình thành, phát triển tâm lí con người với tư cách vừa là chủ thể vừa là khách thể của giáo dục.

Ngược lại, những nghiên cứu lí luận và thực tiễn của giáo dục học là các minh chứng cho sự ủỳng ủắn, khoa học của cỏc kiến thức tõm lớ, làm phong phỳ thờm cho khoa học tõm lớ, tạo ra ủiều kiện cho sự ứng dụng của tri thức tõm lớ vào cuộc sống và phục vụ cuộc sống xó hội.

Ngoài ra, tâm lí học còn có mối quan hệ mật thiết với các bộ môn khác của khoa học tự nhiên và khoa học xã hội như Dân tộc học, ðiều khiển học, Sử học, Toán học...

Do vị trí của tâm lí học trong hệ thống các khoa học nên khi học tập nghiên cứu tâm lí vừa phải chỳ ý ủến tớnh chất xó hội của hiện tượng tõm lớ và vừa phải chỳ ý thớch ủỏng ủến cơ sở khoa học tự nhiên của tâm lí người. Mặt khác, người làm công tác tâm lí học phải có kiến thức toàn diện cả về các lĩnh vực tự nhiên và cả lĩnh vực khoa học xã hội, có như vậy công tỏc giảng dạy, nghiờn cứu ứng dụng tõm lớ học mới ủạt hiệu quả. ủồng thời ủưa khoa học tõm lí phát triển.

2. í nghĩa của tõm lớ học trong cuộc sống và hoạt ủộng của con người

Ra ủời và tỏch ra khỏi triết học trở thành một khoa học ủộc lập từ năm 1879 nhưng trước ủú và cho ủến nay tõm lớ học vẫn cú một vị trớ to lớn trong cuộc sống và hoạt ủộng con người. Cú thể núi rằng mọi thời kỡ lịch sử, mọi lĩnh vực hoạt ủộng xó hội ủều cú sự ủúng gúp của tâm lí học.

Người xưa với câu danh ngôn nổi tiếng "Hãy tự biết lấy mình", "Biết mình, biết người, trăm trận, trăm thắng" ủều núi lờn vai trũ của cỏc tri thức tõm lớ, nhấn mạnh vai trũ của tự nhận thức, tự ý thức

Tõm lớ con người cú chức năng ủịnh hướng, ủiều khiển, ủiều chỉnh nờn tõm lớ học cú vai trũ to lớn với tất cả cỏc lĩnh vực hoạt ủộng của con người như: lao ủộng sản xuất, y tế, giáo dục, thể thao, an ninh quốc phòng.

Mục ủớch cao nhất của hoạt ủộng lao ủộng là tạo ra năng suất lao ủộng cao. Muốn vậy phải chỳ ý nhiều mặt từ việc chế tạo cụng cụ lao ủộng, ủảm bảo an toàn lao ủộng, tổ chức lao ủộng hợp lớ khoa học, xõy dựng bầu khụng khớ lao ủộng tập thể, ủộng viờn khen thưởng trong lao ủộng... tất cả cỏc mặt ủú của lao ủộng ủều cần ủến cỏc tri thức tõm lớ học lao ủộng, tõm lớ học kĩ sư, tâm lí học xã hội.

Lĩnh vực quản lớ xó hội và ủặc biệt cụng tỏc tổ chức cỏn bộ vận dụng nhiều tri thức tõm lớ học. Vấn ủề hiểu người, dựng người, bồi dưỡng và ủỏnh giỏ con người trong cụng việc, bầu không khí tâm lí trong tập thể quản lí, dư luận xã hội, các quan hệ cá nhân khác nhau trong tập thể ủều sử dụng cỏc tri thức tõm lớ và ủồng thời là cỏc vấn ủề của tõm lớ học.

Ngoài ra, hầu khắp các lĩnh vực khác nhau của xã hội như: tư pháp, thanh tra, y tế, thương mại, du lịch... ủều cần sự cú mặt của khoa học tõm lớ, sự ra ủời cỏc khoa học liờn ngành như tâm lí học y học, tâm lí học tư pháp, tâm lí học du lịch... là minh chứng cụ thể khẳng ủịnh vai trũ to lớn của tõm lớ học với cỏc khoa học khỏc và cuộc sống xó hội con người.

ðặc biệt với cụng tỏc giỏo dục, lĩnh vực “trồng người" tõm lớ học cú vị trớ ủặc biệt quan trọng, những tri thức tõm lớ học là cơ sở khoa học cho việc ủịnh hướng ủỳng trong dạy học và giỏo dục học sinh: Hiểu tâm lí lứa tuổi là cơ sở cho dạy học, giáo dục phù hợp, sử dụng các biện phỏp cỏc phương tiện giỏo dục cú hiệu quả ủem lại chất lượng cao cho cụng tỏc giỏo dục học sinh. Cú thể nờu ra vài vớ dụ về vấn ủề này: Vận dụng cỏc quy luật cảm giỏc, tri giỏc ủể ủiều chỉnh ngụn ngữ, sử dụng ủồ dựng trực quan... cú hiệu quả nõng cao mức ủộ nhận thức bài giảng cho học sinh. Hiểu biết các quy luật tình cảm là cơ sở khoa học cho việc tổ chức các biện phỏp giỏo dục "ụn nghốo gợi khổ" ủể "giỏo dục trong tập thể và bằng tập thể". Nhận thức ủỳng lụgic phỏt triển nhận thức của học sinh ủi từ "Trực quan sinh ủộng ủến tư duy trừu tượng" ủịnh hướng cho cỏch dạy học của giỏo viờn. Cỏc quy luật hỡnh thành kĩ xảo: Quy luật

"ủỉnh", quy luật tiến bộ khụng ủồng ủều... gợi mở cỏch thức rốn luyện kĩ xảo cho học sinh ủặc biệt là cỏc em học sinh nhỏ bậc Tiểu học khi bắt ủầu học viết, học ủọc, học tớnh toỏn...

những tri thức khởi ủầu trong kho tàng tri thức phong phỳ của nhõn loại.

Tóm lại, tâm lí học từ chỗ mô tả, giảng giải, tư biện dần dần chuyển sang tâm lí học hoạt ủộng, trở thành "lực lượng sản xuất trực tiếp, thực sự ủi vào cuộc sống, phục vụ thực tiễn xó hội.

Một phần của tài liệu GIÁO TRÌNH TÂM LÝ HỌC ĐẠI CƯƠNG (Trang 23 - 26)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(132 trang)