CƠ SỞ TỰ NHIÊN CỦA SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN TÂM LÍ

Một phần của tài liệu GIÁO TRÌNH TÂM LÝ HỌC ĐẠI CƯƠNG (Trang 26 - 29)

Chương 2: CƠ SỞ TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI CỦA SỰ HÌNH THÀNH, PHÁT TRIỂN TÂM LÍ

I. CƠ SỞ TỰ NHIÊN CỦA SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN TÂM LÍ

1. Não và tâm lí.

1.1. Quan im tõm lớ vt lớ song song.

- Coi quá trình tâm lí và sinh lí song song diễn ra trong não người không phụ thuộc vào nhau trong ủú tõm lớ ủược coi là hiện tượng phụ

- đại diện tiêu biểu: R. đêcac 1.2. Quan im ủồng nht tõm lớ vi sinh lớ

- Tư tưởng do não tiết ra giống như gan tiết mật - ðại diện tiêu biểu: Búcsơne, phôtxtơ, Mêlôsốt 1.3. Quan im duy vt

- Coi tâm lí và sinh lí có quan hệ chặt chẽ với nhau, tâm lí có cơ sở vật chất là hoạt ủộng của nóo bộ, nhưng tõm lớ khụng song song hay ủồng nhất với sinh lớ

- Phơbách(1804- 1872): tinh thần, ý thức không thể tách rời khỏi não người, nó là sản vật của vật chất ủó ủược phỏt triển tới mức ủộ cao nhất là nóo bộ.

- Cỏc nhà khoa học ủó chỉ ra rằng, tõm lớ là chức năng của nóo: bộ nóo nhận tỏc ủộng của thế giới dưới cỏc dạng xung ủộng thần kinh cựng những biến ủổi lớ hoỏ ở từng nơron, từng xi náp,các trung khu thần kinh ở bộ phận dưới vỏ não và vỏ não, làm cho não bộ trở nên hoạt ủộng theo quy luật thần kinh tạo nờn hiện tượng tõm lớ này hay hiện tượng tõm lớ kia theo cơ chế phản xạ.

2. Vấn ủề ủịnh khu chức năng tõm lớ trong nóo.

- Thế kỉ V trước cụng nguyờn cú quan niệm cho rằng: lớ trớ khu trỳ ở trong ủầu, tỡnh cảm ở ngực, ủam mờ ở bụng

- Cuối thế kỷ XIX ủầu thế kỷ XX một số nhà thần kinh học cho rằng: Mỗi chức năng tõm lớ ủược ủịnh khu ở một vựng trong nóo

- Theo khoa học: Trên vỏ não có các miền (vùng, thuỳ). Mỗi miền có thể tham gia vào nhiều hiện tượng tâm lí khác nhau.

3. Phản xạ cú ủiều kiện và tõm lớ.

- Thế kỉ thứ XVII, R.đêcac là người ựầu tiên nêu ra khái niệm Ộphản xạỢ và dùng phản xạ ựể giải thắch hoạt ựộng tâm lắ. Nhưng đê cac chỉ mới nói ựến hoạt ựộng vô thức gắn với phản xạ.

- I.M Xờtrờnov nhà sinh lớ học người Nga ủó mở rộng nguyờn tắc phản xạ ủến toàn bộ hoạt ủộng của nóo. Năm 1863 ụng ủó viết: tất cả cỏc hiện tượng tõm lớ, kể cả ý thức lẫn vụ thức, về nguồn gốc ủều là phản xạ. Theo ụng phản xạ cú ba khõu:

+ Nhận kớch thớch bờn ngoài, biến thành hưng phấn theo ủường hướng tõm ủi vào + Quỏ trỡnh thần kinh trờn nóo và tạo ra hoạt ủộng tõm lớ

+ Dẫn truyền thần kinh từ trung ương theo ủường li tõm gõy nờn phản ứng của cơ thể.

- Pavlốp kế tục sự nghiờp của I.M Xờtrờnov, qua nhiều năm thực nghiệm ủó sỏng lập ra học thuyết phản xạ cú ủiều kiện – cơ sở sinh lớ của hiện tượng tõm lớ. ðặc ủiểm của phản xạ cú ủiều kiện:

+ Là phản xạ tự tạo trong ủời sống của từng cỏ thể ủể thớch ứng với mụi trường luụn luụn thay ủổi, là cơ sở sinh lớ của hiện tượng tõm lớ;

+ Cơ sở giải phẫu sinh lớ là vỏ nóo và hoạt ủộng bỡnh thường của vỏ nóo;

+ Quỏ trỡnh diễn biến của phản xạ cú ủiều kiện là qỳa trỡnh thành lập ủường liờn hệ thần kinh tạm thời giữa trung khu nhận kớch thớch cú ủiều kiện và ủại diện của trung khu trực tiếp thực hiện phản xạ khụng ủiều kiện;

+ Thành lập với kớch thớch bất kỳ, ủặc biệt ở người tiếng núi là kớch thớch ủặc biệt cú thể lập bất cứ một phản xạ cú ủiều kiện nào;

+ Bỏo hiệu giỏn tiếp kớch thớch khụng ủiều kiện sẽ tỏc ủộng vào cơ thể.

4. Quy luật hoạt ủộng thần kinh cấp cao và tõm lớ.

4.1. Quy lut hot ủộng theo h thng.

Phối hợp nhiều trung khu cựng hoạt ủộng ủể tập hợp cỏc loại kớch thớch riờng rẽ, thành nhúm, thành bộ hoàn chỉnh (hoạt ủộng theo hệ thống).

Biểu hiện: hoạt ủộng ủộng hỡnh

í nghĩa: vỏ nóo ủỡ tốn năng lượng và phản ứng với ngoại giới linh hoạt, chớnh xỏc hơn.

4.2. Quy lut lan ta và tp trung.

Khi hưng phấn nảy sinh ở một ủiểm trong bỏn cầu ủại nóo tạo ra ức chế ở cỏc ủiểm khỏc lõn cận, hay ngược lại ức chế nảy sinh ở một ủiểm trong bỏn cầu ủại nóo cú thể tạo ra hưng phấn cỏc ủiểm lõn cận.

VD: Tập trung nhỡn một bức tranh mà khụng nghe một tiếng ủộng, lời núi bỡnh thường xảy ra bên cạnh

Ý nghĩa:

- Nhờ hưng phấn lan tỏa mà có thể thành lập liên hệ thần kinh, có thể từ một sự việc này liên tưởng sự việc khỏc, cú thể nhớ vật này - nhớ ủến vật khỏc…( vớ dụ:Khi người ta phẫn nỗ)

- Nhờ ức chế lan tỏa mà có trạng thái thôi miên, ngủ.

- Ức chế lan tỏa ủến tập trung ủưa thần kinh từ trạng thỏi ngủ sang trạng thỏi thức. Hưng phấn tập trung giúp phân tích sâu, kỹ một mặt của sự vật, hay một sự vật.

4.3. Quy lut cm ng qua li.

Các loại cảm ứng:

+ Cảm ứng tích cực: hưng phấn làm cho ức chế sâu hơn, hay ức chế làm cho hưng phấn ở ủiểm kia trở nờn mạnh hơn. VD: im khụng núi ủể nhỡn kỹ hơn

+ Cảm ứng tiêu cực: Hưng phấn gây ra ức chế, ức chế làm giảm hưng phấn, làm giảm ức chế. VD: buồn ngủ làm cho khả năng tập trung thấp.

+ Cảm ứng qua lại ủồng thời:VD: học sinh nghe suốt một tiết cỏc trung khu vận ủộng ủiều khiển chõn tay ớt nhiều bị giảm hoạt ủộng hoặc ức chế hoàn toàn, ủến lỳc ra chơi phần lớn các em thích chạy nhảy và chạy nhảy rất hăng

+ Cảm ứng qua lại tiếp diễn (cảm ứng qua lại trong một trung khu): hưng phấn ở một điểm chuyển sang ức chế chính ở điểm đĩ. VD: khi bị quở mắng quá nhiều, cấm đốn vơ lý, người ta dễ phỏt khựng, cú phản ứng khụng tốt, ủụi khi quỏ ủỏng.

4.4. Quy lut ph thuc vào cường ủộ

Trong trạng thỏi bỡnh thường của vỏ nóo ủộ lớn của phản ứng tỷ lệ thuận với cường ủộ của kớch thớch (kớch thớch phự hợp, cũn nếu kớch thớch quỏ lớn hoặc quỏ bộ thỡ khụng xảy ra theo quy luật trên). Ngoài ra ở người còn phụ thuộc vào ngôn ngữ

5. Hệ thống tín hiệu thứ hai và tâm lí.

5.1. H thng tín hiu th nht

Tỏc ủộng ngoại giới trừ ngữ ngụn ủược nghe và nhỡn thấy, kớch thớch vào nóo ủộng vật và người ựể lại các dấu vết của các kắch thắch ấy trong các bán cầu. đó là hệ thống tắn hiệu thứ nhất của hiện thực. Sự vật và hiện tượng khách quan và thuộc tính của chúng chính là những tớn hiệu. Những tớn hiệu ủú cựng với những hỡnh ảnh do cỏc tớn hiệu ủú ủể lại trong não hợp thành hệ thống tín hiệu thứ nhất.

Vai trò:

+ Cơ sở sinh lý của hoạt ủộng cảm tớnh, trực quan của người cũng như của ủộng vật.

+ Cơ sở sinh lý của những mầm mống tư duy (ta gọi là tư duy cụ thể của ủộng vật).

5.2. H thng tín hiu th 2

Ngôn ngữ hay ngữ ngôn là phản ánh sự vật, hiện tượng, thuộc tính của sự vật, bản chất của hiện tượng, sự vật một cách khái quát.

Tiếng nói, chữ viết là một kích thích có nhiều tác dụng và tác dụng mạnh (nếu dùng ủỳng chỗ, ủỳng lỳc, hợp lý, hợp tỡnh) ủối với nóo người.

Tiếng núi, chữ viết tỏc ủộng vào nóo người tạo ra hỡnh ảnh về sự vật, hiện tượng, thuộc tớnh của sự vật, hiện tượng mà từ ủú dựng ủể chỉ chỳng.

Ngoài ra nó tạo nên những hình ảnh về mối quan hệ giữa sự vật này với sự vật kia.

Nếu gọi những sự vật hiện tượng và những thuộc tính của sự vật và hiện tượng và các

“dấu vết” của chỳng trong cỏc ủại bỏn cầu là những tớn hiệu thứ nhất, thỡ ngụn ngữ, ngữ ngụn là những “tín hiệu của những tín hiệu thứ nhất” hay còn gọi là tín hiệu của tín hiệu. Toàn bộ những tín hiệu của những tín hiệu thứ nhất hợp lại thành hệ thống tín hiệu thứ hai.

Vai trò: là cơ sở sinh lý của tư duy ngôn ngữ, tư duy trừu tượng của loài người.

Một phần của tài liệu GIÁO TRÌNH TÂM LÝ HỌC ĐẠI CƯƠNG (Trang 26 - 29)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(132 trang)