Hoạt ủộng và sự hỡnh thành phỏt triển tõm lớ

Một phần của tài liệu GIÁO TRÌNH TÂM LÝ HỌC ĐẠI CƯƠNG (Trang 29 - 33)

Chương 2: CƠ SỞ TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI CỦA SỰ HÌNH THÀNH, PHÁT TRIỂN TÂM LÍ

II. CƠ SỞ XÃ HỘI CỦA SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN TÂM LÍ

1. Hoạt ủộng và sự hỡnh thành phỏt triển tõm lớ

1.1. Khỏi nim hot ủộng.

Con người sống là con người hoạt ủộng. Hoạt ủộng là phương thức tồn tại của con người. Theo tõm lớ học mỏcxit, cuộc sống con người là một dũng hoạt ủộng, con người là chủ thể của cỏc hoạt ủộng thay thế nhau. Hoạt ủộng là quỏ trỡnh con người thực hiện cỏc quan hệ giữa con người với thế giới tự nhiên, xã hội. đó là quá trình chuyển hóa năng lực lao ựộng và các phẩm chất tâm lí khác của bản thân thành sự vật, thành thực tế và quá trình ngược lại là quá trình tách những thuộc tính của sự vật, của thực tế quay trở về với chủ thể, biến thành vốn liếng tinh thần của chủ thể.

Chỳng ta cú thể hiểu hoạt ủộng là quỏ trỡnh tỏc ủộng qua lại giữa con người với thế giới xung quanh ủể tạo ra sản phẩm về phớa thế giới và sản phẩm về phớa con người.

Trong quỏ trỡnh tỏc ủộng qua lại ủú, cú hai chiều tỏc ủộng diễn ra ủồng thời, thống nhất và bổ sung cho nhau:

Chiều thứ nhất là quỏ trỡnh tỏc ủộng của con người với tư cỏch là chủ thể vào thế giới (thế giới ủồ vật). Quỏ trỡnh này tạo ra sản phẩm mà trong ủú chứa ủựng cỏc ủặc ủiểm tõm lớ của người tạo ra nú. Hay núi khỏc ủi, con người ủó chuyển những ủặc ủiểm tõm lớ của mỡnh vào trong sản phẩm. Sản phẩm là nơi tõm lớ của con người ủược bộc lộ. Quỏ trỡnh này ủược gọi là quỏ trỡnh xuất tõm hay quỏ trỡnh ủối tượng hoỏ.

Chiều thứ hai là quỏ trỡnh con người chuyển những cỏi chứa ủựng trong thế giới vào bản thõn mình, là quá trình con người có thêm kinh nghiệm về thế giới, những thuộc tính, những quy luật của thế giới... ủược con người lĩnh hội, nhập vào vốn hiểu biết của mỡnh. ðồng thời con người cũng cú thờm kinh nghiệm tỏc ủộng vào thế giới, rốn luyện cho mỡnh những phẩm chất

cần thiết ủể tỏc ủộng cú hiệu quả vào thế giới. Quỏ trỡnh này là quỏ trỡnh hỡnh thành tõm lớ ở chủ thể. Còn gọi là quá trình chủ thể hoá hay quá trình nhập tâm.

Như vậy, trong hoạt ủộng, con người vừa tạo ra sản phẩm về phớa thế giới, vừa tạo ra tõm lớ của chớnh mỡnh. Cú thể núi tõm lớ của con người chỉ cú thể ủược bộc lộ, hỡnh thành trong hoạt ủộng và thụng qua hoạt ủộng

1.2. Cỏc ủặc im ca hot ủộng

1.2.1. Hoạt ủộng bao giờ cũng là hoạt ủộng cú ủối tượng

Hoạt ủộng, như trờn ủó núi, là quỏ trỡnh tỏc ủộng vào thế giới, cụ thể là vào một cỏi gỡ ủú. Như vậy, bản thõn khỏi niệm hoạt ủộng ủó bao hàm cả ủối tượng của hoạt ủộng. Vớ dụ, lao ủộng bao giờ cũng cú ủối tượng của lao ủộng. Hoạt ủộng học tập là nhằm vào tri thức, kĩ năng, kĩ xảo... ủể biết, hiểu. tiếp thu và ủưa vào vốn kinh nghiệm của bản thõn, tức là lĩnh hội cỏc tri thức kĩ năng, kĩ xảo ấy. Do ủú, núi một cỏch ủầy ủủ về khỏi niệm là hoạt ủộng cú ủối tượng.

Cần núi thờm rằng cú nhiều trường hợp, ủối tượng của hoạt ủộng khụng phải là một cỏi gỡ ủú sẵn cú, mà là cỏi gỡ ủang xuất hiện ngay trong quỏ trỡnh hoạt ủộng. ðặc ủiểm này thường thấy khi nào tớch cực hoạt ủộng, như trong hoạt ủộng học tập, hoạt ủộng nghiờn cứu v.v...

1.2.2. Hoạt ủộng bao giờ cũng do chủ thể tiến hành

Núi lao ủộng trước hết nghĩ ngay tới người lao ủộng là yếu tố quan trọng nhất trong sản xuất. Giỏo viờn là chủ thể của hoạt ủộng dạy và học. Học sinh là chủ thể của hoạt ủộng học tập. Chủ thể có khi là một người, có khi là một số người. Chẳng hạn, thầy tổ chức, hướng dẫn, chỉ ủạo hoạt ủộng dạy và học, trũ thực hiện hoạt ủộng ủú, tức là thầy và trũ cựng nhau tiến hành một hoạt ủộng ủể ủi ủến một loại sản phẩm là nhõn cỏch học sinh. Như vậy cả thầy và trũ cựng là chủ thể của hoạt ủộng dạy và học.

1.2.3. Hoạt ủộng vận hành theo nguyờn tắc giỏn tiếp

Trong hoạt ủộng lao ủộng người ta dựng cụng cụ lao ủộng ủể tỏc ủộng vào ủối tượng lao ủộng. Cụng cụ lao ủộng giữ vai trũ trung gian giữa chủ thể lao ủộng và ủối tượng lao ủộng, tạo ra tớnh chất giỏn tiếp trong hoạt ủộng lao ủộng.

Tương tự như vậy, tiếng nói, chữ viết, con số và các hình ảnh tâm lí khác là công cụ tõm lớ ủược sử dụng ủể tổ chức, ủiều khiển thế giới tinh thần ở mỗi con người. Cụng cụ lao ủộng và cụng cụ tõm lớ ủều giữ chức năng trung gian trong hoạt ủộng và tạo ra tớnh chất giỏn tiếp của hoạt ủộng. Vớ dụ, nhà ủiờu khắc nặn bức tượng một cụ gỏi thỡ hỡnh ảnh cụ gỏi ủược lấy làm mẫu trong ủầu anh ta giữ vai trũ ủiều khiển ủụi bàn tay ủể anh ta tạo nờn bức tượng ủỳng hỡnh mẫu ủú. Hỡnh ảnh cụ gỏi, hỡnh ảnh cỏc thao tỏc nặn tượng (hỡnh ảnh tõm lớ) chớnh là công cụ tâm lí giữ chức năng trung gian trong quá trình tạo ra sản phẩm (bức tượng). Quá trỡnh nặn tượng cũng cũn phải ủựng một số cụng cụ khỏc chứ khụng chỉ ủụi bàn tay trần

(cụng cụ lao ủộng). Thế là hoạt ủộng lao ủộng nghệ thuật này cú hai loại cụng cụ trung gian là cụng cụ lao ủộng và cụng cụ tõm lớ.

Trong tác phẩm Tư bản (1867) C. Mác viết: "Con nhện thực hiện các thao tác giống các thao tác của người thợ dệt, con ong xây tổ sáp làm cho mỗi nhà kiến trúc phải hổ thẹn. Nhưng ngay một nhà kiến trỳc tồi từ ủầu ủó khỏc một con ong cừ nhất ở chỗ trước khi dựng sỏp xõy tổ, nhà kiến trỳc ủó xõy nú trong ủầu mỡnh rồi. Khi quỏ trỡnh lao ủộng kết thỳc nhận ủược kết quả, thỡ kết quả này ủó cú dưới dạng tinh thần trong biểu tượng của con người từ lỳc quỏ trỡnh ấy mới bắt ủầu".

1.2.4. Hoạt ủộng bao giờ cũng cú mục ủớch nhất ủịnh

Trong mọi hành ủộng của con người tớnh mục ủớch nổi lờn rất rừ rệt. Lao ủộng sản xuất ra của cải vật chất, sản phẩm tinh thần, ủể ủảm bảo sự tồn tại của xó hội và bản thõn ủỏp ứng cỏc nhu cầu về ăn, mặc, ở v.v... Học tập ủể cú tri thức, kĩ năng, kĩ xảo, thỏa món nhu cầu nhận thức và chuẩn bị hành trang bước vào cuộc sống. Mục ủớch của hoạt ủộng thường là tạo ra sản phẩm có liên quan trực tiếp hay gián tiếp với việc thỏa mãn nhu cầu của chủ thể.

1.3. Cu trỳc ca hot ủộng

Tất cả cỏc loại hoạt ủộng ủều cựng cú một cấu trỳc chung. Qua nghiờn cứu nhiều năm, nhà tõm lớ học Nga: A.N.Lờụnchiep ủưa ra cấu trỳc vĩ mụ của hoạt ủộng bao gồm sỏu thành tố.

ðộng cơ Mục ủớch Phương tiện, ủiều kiện

Hoạt ủộng cụ thể Hành ủộng Thao tỏc

Hoạt ủộng nào cũng cú ủộng cơ thỳc ủẩy - ủú chớnh cỏi ủớch cuối cựng mà con người muốn vươn tới. Cỏi ủớch cuối cựng ủú thỳc ủẩy con người hoạt ủộng. Ở ủõy ta cú một bờn là hoạt ủộng, một bờn là ủộng cơ

Hoạt ủộng hợp bởi cỏc hành ủộng, là cỏc bộ phận tạo thành hoạt ủộng. Cỏi mà hành ủộng nhằm ủạt tới là mục ủớch. Nếu coi ủộng cơ là mục ủớch cuối cựng (mục ủớch chung), thỡ mục ủớch mà hành ủộng nhằm tới là mục ủớch bộ phận. Ơ ủõy ta cú một bờn là hành ủộng, một bờn là mục ủớch.

Hành ủộng bao giờ cũng phải giải quyết một nhiệm vụ nhất ủịnh. Nhiệm vụ này ủược hiểu là mục ủớch ủề ra trong những ủiều kiện cụ thể nhất ủịnh, tức là mục ủớch bộ phận phải ủược cụ thể húa thờm một bước nữa, sự cụ thể húa này ủược quy ủịnh bởi cỏc phương tiện, ủiều kiện cụ thể nơi diễn ra hành ủộng. Từ ủõy cũng xỏc ủịnh phương thức ủể giải quyết nhiệm vụ. Cỏc phương thức này gọi là cỏc thao tỏc. Ở ủõy ta cú một bờn là thao tỏc một bờn là cỏc phương tiện, ủiều kiện khỏch quan cụ thể.

Túm lại, cuộc sống của con người là một dũng cỏc hoạt ủộng. Dũng hoạt ủộng này phõn tớch ra thành cỏc hoạt ủộng riờng rẽ theo cỏc ủộng cơ của hoạt ủộng. Hoạt ủộng cấu tạo bởi cỏc hành ủộng là quỏ trỡnh tuõn theo mục ủớch. Và cuối cựng, hành ủộng do cỏc thao tỏc

hợp thành, cỏc thao tỏc phụ thuộc vào cỏc phương tiện, ủiều kiện cụ thể ủể ủạt mục ủớch. Như vậy là trong từng hoạt ủộng cụ thể ta cú hai hàng tương ứng từng thành phần với nhau:

Hoạt ủộng ðộng cơ

Hành ủộng Mục ủớch

Thao tỏc Phương tiện, ủiều kiện Cấu trỳc chung của hoạt ủộng

Cỏc thành phần trong hàng thứ hai ủược xỏc ủịnh là cỏc ủơn vị của hoạt ủộng ở con người. Hàng thứ nhất chứa ủựng nội dung ủối tượng của hoạt ủộng. ðiều quan trọng cần nhấn mạnh ở ủõy là cỏc mối quan hệ giữa cỏc thành phần của cả hai hàng kể trờn. Sỏu thành tố vừa kể trên cùng với mối quan hệ qua lại giữa chúng tạo thành cấu trúc vĩ mô của hoạt ủộng

Cỏc mối quan hệ này khụng sẵn cú, mà là sản phẩm nảy sinh trong sự vận ủộng của hoạt ủộng. Quan hệ qua lại giữa ủộng cơ và mục ủớch nảy sinh bởi hoạt ủộng. Quỏ trỡnh hoạt ủộng tạo nờn quan hệ qua lại giữa ủộng cơ và mục ủớch, sự nảy sinh và phỏt triển của mối quan hệ qua lại này chính là sự xuất hiện và phát triển của tâm lí, ý thức.

1.4. Cỏc dng hot ủộng

Cú nhiều cỏch phõn loại hoạt ủộng. Chia một cỏch tổng quỏt nhất, loài người cú hai loại hoạt ủộng: lao ủộng và giao tiếp.

Cỏch phõn loại này căn cứ vào quan hệ giữa người với ủồ vật (chủ thể và khỏch thể) và quan hệ giữa người với người (chủ thể và chủ thể).

Xột về phương diện phỏt triển cỏ thể, người ta thấy trong ủời người cú ba loại hỡnh hoạt ủộng kế tiếp nhau. đó là các loại hoạt ựộng: vui chơi; học tập; lao ựộng.

Hoạt ủộng chủ ủạo của trẻ em trước tuổi ủi học là vui chơi; lờn 6 - 7 tuổi, trẻ ủến trường học, dần dần chơi ít hơn học. Việc chính ở lứa tuổi này là học. Trong hoàn cảnh bình thường hàng ngày, học sinh vẫn cú hoạt ủộng chơi song khụng cũn là chớnh; học xong phải bước vào cuộc sống lao ủộng suốt ủời. Việc học và chơi ủều cú ở người lao ủộng, nhưng khụng thể so với lao ủộng cả về số giờ dành cho lao ủộng, cả về ý nghĩa của lao ủộng ủối với cuộc sống.

Núi chung nhất, mỗi người chỳng ta ủều phải tiến hành hoạt ủộng này hay hoạt ủộng khỏc.

Ngoài cỏch chia hoạt ủộng của con người thành ba hoạt ủộng: lao ủộng; học tập; vui chơi, cú thể chia hoạt ủộng người một cỏch chung nhất thành hai loại:

- Hoạt ủộng thực tiễn (cú khi cũn gọi là hoạt ủộng bờn ngoài).

- Hoạt ủộng lớ luận (cú khi cũn gọi là hoạt ủộng tinh thần, hoạt ủộng bờn trong, hoạt ủộng tõm lớ). Ở ủõy căn cứ vào sản phẩm làm tiờu chuẩn chớnh ủể phõn loại. Loại thứ nhất là hoạt ủộng tỏc ủộng vào sự vật, biến ủổi sự vật, v.v... tạo ra sản phẩm vật thể cảm tớnh thấy ủược. Loại thứ hai diễn ra trong bỡnh diện biểu tượng, khụng làm thay ủổi vật thể tại vật thể. Tuy vậy

hoạt ủộng lớ luận cũng cú nhiệm vụ cải tạo thiờn nhiờn, xó hội và con người. Sự phõn loại này, cũng như nhiều cỏch phõn loại, ủều cú tớnh chất tương ủối.

Cú một cỏch phõn loại khỏc chia hoạt ủộng của con người ra thành bốn hoạt ủộng sau ủõy:

- Hoạt ủộng biến ủổi, - Hoạt ủộng nhận thức,

- Hoạt ủộng ủịnh hướng giỏ trị, - Hoạt ủộng giao tiếp.

Hoạt ủộng biến ủổi cú dạng ủiển hỡnh nhất trong lao ủộng. Nhưng hoạt ủộng biến ủổi bao hàm cả hoạt ủộng biến ủổi thiờn nhiờn, cả hoạt ủộng biến ủổi xó hội. Trường hợp sau ta cú hoạt ủộng thường ủược gọi là hoạt ủộng chớnh trị - xó hội.

Hoạt ủộng biến ủổi cũn bao gồm loại hoạt ủộng biến ủổi con người, như hoạt ủộng giỏo dục và hoạt ủộng tự giỏo dục. Cần nhấn mạnh rằng hoạt ủộng này thực sự là một loại hoạt ủộng lao ủộng biến ủổi và cú thể xếp vào loại hoạt ủộng sản xuất tinh thần - ủào tạo ra con người lao ủộng. Hoạt ủộng dạy và học cũng là một loại hoạt ủộng nhận thức.

Hoạt ủộng nhận thức là một loại hoạt ủộng tinh thần, khụng làm biến ủổi cỏc ủồ vật thực, quan hệ thực v.v... Nó chỉ phản ánh sự vật, quan hệ..., mang lại cho chủ thể các hình ảnh, các tri thức, về sự vật và quan hệ ấy. Bằng hoạt ủộng nhận thức, con người phõn tớch. tổng hợp, khái quát, ghi nhớ các hình ảnh ấy.

Người ta nhận thức ủể hiểu biết sự vật, nắm bắt bản chất của chỳng, hiểu nghĩa chung của xó hội ủó quy cho từng vật thể, từng quan hệ v.v... Hoạt ủộng ủịnh hướng giỏ trị là một dạng hoạt ủộng tinh thần, xỏc ủịnh ý nghĩa của thực tại ủối với bản thõn chủ thể, tạo ra phương hướng của hoạt ủộng.

Về hoạt ủộng giao tiếp, cú tỏc giả gọi là hoạt ủộng thụng bỏo, thụng tin. Thực ra thụng bỏo, thụng tin chỉ là một số thành tố của hoạt ủộng giao tiếp. Hoạt ủộng giao tiếp thể hiện cỏc quan hệ người - người. Hoạt ủộng của người cú bản chất xó hội - lịch sử, giao tiếp là ủiều kiện khụng thể thiếu ủược của hoạt ủộng ở con người núi chung.

Túm lại, con người cú nhiều hoạt ủộng, cú những hoạt ủộng chung của con người, cú những hoạt ủộng riờng từng lĩnh vực. Cỏc hoạt ủộng này cú quan hệ gắn bú mật thiết với nhau.

Một phần của tài liệu GIÁO TRÌNH TÂM LÝ HỌC ĐẠI CƯƠNG (Trang 29 - 33)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(132 trang)