Chương 2: CƠ SỞ TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI CỦA SỰ HÌNH THÀNH, PHÁT TRIỂN TÂM LÍ
II. CƠ SỞ XÃ HỘI CỦA SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN TÂM LÍ
3. Tõm lớ là sản phẩm của hoạt ủộng và giao tiếp
3.1. Mối quan hệ giữa hoạt ủộng và giao tiếp
Hoạt ủộng và giao tiếp là hai khỏi niệm phản ỏnh hai loại quan hệ giữa con người với thế giới xung quanh. Hoạt ủộng là khỏi niệm phản ỏnh mối quan hệ giữa con người với thế giới ủồ vật. Con người luụn là chủ thể, thế giới ủồ vật luụn là khỏch thể. Cũn khỏi niệm giao tiếp phản ánh các mối quan hệ giữa con người và con người. Trong quan hệ này con người luụn là chủ thể nờn ủõy là quan hệ giữa "chủ thể với chủ thể". Cú nhiều ý kiến khỏc nhau về mối quan hệ của hoạt ủộng và giao tiếp.
Cú nhiều nhà tõm lớ học cho rằng giao tiếp như một dạng ủặc biệt của hoạt ủộng: xột về mặt cấu trỳc tõm lớ, giao tiếp cú cấu trỳc chung của hoạt ủộng: giao tiếp nào cũng cú ủộng cơ quy ủịnh sự hỡnh thành và diễn biến của nú, cũng ủược tạo thành bởi cỏc hành ủộng và thao tỏc. Giao tiếp nào cũng ủều cú cỏc ủặc ủiểm cơ bản của một hoạt ủộng: bao giờ cũng cú chủ thể, ủều nhằm vào ủối tượng nào ủú, ủể tạo ra một sản phẩm nào ủú v.v... Giao tiếp cũng là một hoạt ủộng.
Một số nhà tõm lớ học khỏc lại cho rằng, giao tiếp và hoạt ủộng là hai phạm trự ủồng ủẳng. Chỳng cú nhiều ủiểm khỏc nhau nhưng cú quan hệ qua lại với nhau trong cuộc sống của con người. Mối quan hệ này cú thể diễn ra theo hai cỏch sau ủõy:
- Theo cỏch thứ nhất, giao tiếp diễn ra như là một ủiều kiện ủể tiến hành cỏc hoạt ủộng khỏc.
Vớ dụ, muốn tiến hành lao ủộng sản xuất, cỏc cụng nhõn trong một ủội sản xuất phải cú quan hệ với nhau. Cỏc quan hệ giao tiếp này cú ảnh hưởng nhất ủịnh ủến năng suất lao ủộng. Hoạt ủộng dạy học khụng thể diễn ra như một quỏ trỡnh thụng tin của cỏc mỏy truyền tin và thu tin.
Trong dạy học nhất thiết phải có giao tiếp giữa người dạy và người học, giữa người học và người học v.v... Trong cỏc trường hợp này cú thể coi giao tiếp là một mặt của hoạt ủộng.
- Theo cỏch thứ hai, hoạt ủộng là ủiều kiện ủể thực hiện mối quan hệ giao tiếp giữa con người với con người. Chẳng hạn trong lao ủộng, con người cú vướng mắc nào ủú cần giải quyết. Họ nghĩ ủến việc phải gặp, phải nhờ ai ủú mới giải quyết ủược vướng mắc của mỡnh. Thế là bắt ủầu nảy sinh nhu cầu và mục ủớch giao tiếp. Lỳc ủú con người thực hiện quan hệ giao tiếp với người khỏc và nhờ ủú họ ủạt ủược mục ủớch hoạt ủộng của mỡnh.
Như vậy, giao tiếp là ủiều kiện ủể con người thực hiện cỏc hoạt ủộng cựng nhau.
Ngược lại, hoạt ủộng là ủiều kiện ủể con người thực hiện quan hệ giao tiếp giữa con người với con người. Trong hoạt ủộng chung, con người buộc phải giao tiếp với nhau ủể thống nhất hành ủộng. Như vậy, do cú hoạt ủộng chung, con người giao tiếp với nhau ủể cựng thực hiện mục ủớch chung. Vỡ thế, hoạt ủộng và giao tiếp là hai mặt khụng thể thiếu của ủời sống, của hoạt ủộng cựng nhau giữa con người với con người trong thực tiễn.
3.2. Vai trũ của hoạt ủộng và giao tiếp trong sự hỡnh thành và phỏt triển tõm lớ
Tâm lí không phải là cái có sẵn trong con người, cũng không phải là sản phẩm khép kớn ở trong nóo hoặc một bộ phận nào ủú trong cơ thể. Tõm lớ học mỏcxit khẳng ủịnh: vật chất là cỏi thứ nhất, tõm lớ là cỏi thứ hai, tồn tại quyết ủịnh tõm lớ, ý thức. Tõm lớ là sản phẩm của hoạt ủộng và giao tiếp của con người.
3.2.1. Hoạt ủộng và sự hỡnh thành, phỏt triển tõm lớ
Hoạt ủộng tõm lớ cú nguồn gốc từ hoạt ủộng thực tiễn với vật thể bờn ngoài. Hoạt ủộng tõm lớ bao gồm cả ý thức. Từ "tõm lớ" chỉ chung cỏc hiện tượng tõm lớ và từ ý thức với tư cỏch là sản phẩm phỏt triển cao nhất của tõm lớ người. Hoạt ủộng tõm lớ nảy sinh và phỏt triển từ giao tiếp xã hội. Các quan hệ xã hội, từ các vật thể do con người sáng tạo ra. Tâm lí của con người là quá trình chuyển những kinh nghiệm xã hội - lịch sử thành kinh nghiệm của bản thân mỗi con người. đó chắnh là quá trình chuyển các dạng bên ngoài của hoạt ựộng có ủụi tượng thành cỏc dạng bờn trong của hoạt ủộng ấy.
ðối với học sinh, ủú là hoạt ủộng lĩnh hội kinh nghiệm xó hội - lịch sử, tạo ra tõm lớ.
Về phương diện nguồn gốc, tõm lớ, nhõn cỏch ủều là sản phẩm của hoạt ủộng. Bằng hoạt
ủộng của bản thõn, mỗi người tạo ra tõm lớ, nhõn cỏch của mỡnh: con người phải học ủể trở thành con người. Con người chỳng ta là sản phẩm hoạt ủộng của chớnh bản thõn mỡnh.
Khi phõn tớch vai trũ của hoạt ủộng ủối với sự hỡnh thành và phỏt triển tõm lớ, chỳng ta phải nhắc ủến khỏi niệm hoạt ủộng chủ ủạo. Từ nhiều năm nay, một số nhà tõm lớ học và giỏo dục học cho rằng vui chơi là hoạt ủộng chủ ủạo của trẻ em trước tuổi học; hoạt ủộng học tập là hoạt ủộng chủ ủạo của học sinh và từ lỳc trưởng thành, tuổi vào ủời - hoạt ủộng lao ủộng là hoạt ủộng chủ ủạo. Gần ủõy cỏc quan niệm này ủược hoàn chỉnh hơn.
Hoạt ủộng chủ ủạo khụng ủơn giản chỉ là hoạt ủộng chiếm nhiều thời gian so với cỏc hoạt ủộng khỏc, mà chủ yếu ủú là hoạt ủộng ủược chủ thể tập trung nhiều tõm tư vào thực hiện, và ủến lượt nú, hoạt ủộng chủ ủạo cú ảnh hưởng quyết ủịnh ủến việc tạo nờn cỏc nột tõm lớ mới, ủến sự phỏt triển tõm lớ ở tuổi này và chuẩn bị cho bước phỏt triển tiếp theo.
3.2.2. Giao tiếp và sự hình thành, phát triển tâm lí
Khi trẻ ủược 4 tuần tuổi ủó xuất hiện giao tiếp. Tuy giao tiếp của trẻ rất sơ ủẳng, nhưng ủú là một loại hoạt ủộng rất ủặc thự ở con người. Nú tạo ra cỏi mà tõm lớ học gọi là
"cộng sinh, cảm xúc" của trẻ với người nuôi dạy chúng. đó là một nhân tố rất cần cho sự phát triển sinh lớ và tõm lớ của trẻ ở trẻ từ 6 thỏng tuổi ủến 2 tuổi. Nếu khụng cú giao tiếp này ủứa trẻ khụng thể phỏt triển tõm lớ với tư cỏch một con người ủược.
ðến tuổi thiếu niờn, giao tiếp càng thể hiện rừ vai trũ quan trọng ủặc biệt ủối với sự phỏt triển tâm lí và cả nhân cách của trẻ. Có nhiều ý kiến cho rằng: trong nhiều trường hợp ở lứa tuổi này, giao tiếp với bạn bố cú ảnh hưởng ủối với hứng thỳ, tinh thần, thỏi ủộ học tập của cỏc em hơn cả hoạt ủộng học tập (với tư cỏch là một hoạt ủộng chủ ủạo). Thậm chớ cú cỏc cụng trỡnh nghiờn cứu ủi ủến kết luận rằng ở tuổi thiếu niờn hầu hết cỏc thể chế xó hội, chuẩn mực xó hội... ủều ủi vào từng em qua hoạt ủộng giao tiếp.
Trong giao tiếp, trẻ em núi riờng và con người núi chung ủó chuyển những kinh nghiệm ở người khác, những chuẩn mực xã hội vào trong kinh nghiệm của mình, biến thành kinh nghiệm của mình. đó là quá trình tạo ra sự phát triển tâm lắ ở mỗi con người.
Khụng những thế, giao tiếp cũn là phương thức quan trọng nhất ủể phỏt triển ngụn ngữ của con người, ủặc biệt là trẻ em. Những trẻ em bị ủiếc bẩm sinh sẽ bị cõm vỡ khụng nghe và khụng lặp lại ủược những õm thanh giọng núi của người lởn.
Tõm lớ con người do tồn tại khỏch quan quy ủịnh, ủược nảy sinh bằng hoạt ủộng và giao tiếp.
Túm lại, nhờ cú sự tỏc ủộng qua lại giữa người với thế giới xung quanh mà người ta cú tõm lớ (sự tỏc ủộng qua lại này là quan hệ hoạt ủộng của con người với thế giới bờn ngoài), con người vươn tới cỏc ủối tượng, tiến hành cỏc hoạt ủộng tương ứng với chỳng (chơi, học, lao ủộng v.v...). Thế giới ủối tượng tỏc ủộng lờn con người khụng phải trực tiếp theo kiểu kớch thớch - phản ứng, mà giỏn tiếp thụng qua hoạt ủộng lĩnh hội, sử dụng, sỏng tạo... cựng các quan hệ giao tiếp giữa con người với con người bằng cách này hay cách khác có liên quan
tới hoạt ủộng ủú, tạo ra thế giới tõm lớ. Hoạt ủộng và giao tiếp là nơi nảy sinh tõm lớ, ủồng thời cũng là nơi tõm lớ vận hành, thực hiện vai trũ của mỡnh ủối với cuộc sống. Tõm lớ là sản phẩm của hoạt ủộng và giao tiếp.