SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN TÂM LÍ

Một phần của tài liệu GIÁO TRÌNH TÂM LÝ HỌC ĐẠI CƯƠNG (Trang 40 - 44)

Chương 3: SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN TÂM LÍ, Ý THỨC

I. SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN TÂM LÍ

1. Sự nảy sinh và hình thành tâm lí về phương diện loài người 1.1. Tiờu chun xỏc ủịnh s ny sinh tõm lớ

Tiờu chuẩn xỏc ủịnh sự nảy sinh tõm lớ, hay núi cỏch khỏc, phản ứng tõm lớ ủầu tiờn nảy sinh dưới hình thái tính nhạy cảm (hay còn gọi là tính cảm ứng).

+ Trước khi xuất hiện tính cảm ứng, ở những loài sinh vật dưới mức côn trùng (chẳng hạn loài nguyên sinh, bọt bể) chưa có tế bào thần kinh hoặc mới có mạng thần kinh phân tán khắp cơ thể chỉ cú tớnh chịu kớch thớch. Tớnh chịu kớch thớch là khả năng ủỏp lại cỏc tỏc ủộng của ngoại giới cú ảnh hưởng trực tiếp ủến sự tồn tại và phỏt triển của cơ thể. ðõy là cơ sở ủầu tiờn cho tính cảm ứng, nhạy cảm xuất hiện.

+ Trờn cơ sở tớnh chịu kớch thớch, ở cỏc loài cụn trựng (giun, ong...) bắt ủầu xuất hiện thần kinh mấu (hạch), cỏc yếu tố thần kinh ủó tập trung thành những bộ phận tương ủối ủộc lập giỳp cơ thể cú khả năng ủỏp lại những kớch thớch cú ảnh hưởng trực tiếp và cỏc kớch thớch cú ảnh hưởng giỏn tiếp ủối với sự tồn tại của cơ thể, tớnh cảm ứng (nhạy cảm) xuất hiện.

Tớnh nhạy cảm ủược coi là mầm mống ủầu tiờn của tõm lớ, xuất hiện cỏch ủõy khoảng 600 triệu năm. Từ hiện tượng tõm lớ ủơn giản nhất này (cảm giỏc) dần dần phỏt triển lờn thành các hiện tượng tâm lí khác phức tạp hơn.

1.2. Các thi kì phát trin tâm lí

Khi nghiên cứu các thời kì phát triển tâm lí của loài người có thể xét theo hai phương diện:

- Xột theo mức ủộ phản ỏnh thỡ tõm lớ loài người ủó trải qua ba thời kỡ sau: cảm giỏc, tri giỏc, tư duy (bằng tay và ngôn ngữ).

- Xét theo nguồn gốc nảy sinh của hành vi thì tâm lí trải qua ba thời kì: bản năng, kĩ xảo, trí tuệ.

a. Cảm giác, tri giác, tư duy - Thời kì cảm giác

ðõy là thời kỡ ủầu tiờn trong phản ỏnh tõm lớ cú ở ủộng vật khụng xương sống. Ơ thời kỡ này con vật mới cú khả năng trả lời từng kớch thớch riờng lẻ. Cỏc ủộng vật ở cỏc bậc thang tiến hoỏ cao hơn và ở loài người ủều cú thời kỡ cảm giỏc, nhưng cảm giỏc của con người khỏc xa về chất so với cảm giác của loài vật. Trên cơ sở cảm giác mà xuất hiện các thời kì phản ánh tâm lí cao hơn là tri giác và tư duy.

- Thời kì tri giác

Thời kỡ tri giỏc bắt ủầu xuất hiện ở loài cỏ. Hệ thần kinh hỡnh ống với tuỷ sống và vỏ nóo giỳp ủộng vật (từ loài cỏ trở ủi) cú khả năng ủỏp lại một tổ hợp cỏc kớch thớch ngoại giới chứ khụng ủỏp lại từng kớch thớch riờng lẻ. Khả năng phản ỏnh mới này gọi là tri giỏc. Từ loài lưỡng cư, bũ sỏt, loài chim ủến ủộng vật cú vỳ, tri giỏc ủạt tới mức ủộ khỏ hoàn chỉnh. ðến cấp ủộ người thỡ tri giỏc hoàn toàn mang một chất ủộ mới (con mắt, cỏi mũi, lỗ tai người cú

"hồn", có "thần").

- Thời kì tư duy

+ Tư duy bằng tay: ở loài vượn ụxtralụpitec, cỏch ủõy khoảng 10 triệu năm, vỏ nóo phỏt triển trựm lờn cỏc phần khỏc của nóo, con vật ủó biết dựng hai "bàn tay" ủể sờ mú, lắp rỏp, giải quyết cỏc tỡnh huống cụ thể trước mặt, cú nghĩa là con vật ủó cú tư duy bằng tay, tư duy cụ thể.

+ Tư duy bằng ngôn ngữ: ðây là loại tư duy có một chất lượng hoàn toàn mới nảy sinh khi loài người xuất hiện và chỉ cú ở người, giỳp con người nhận thức ủược bản chất, quy luật của thế giới. Nhờ tư duy ngụn ngữ mà hoạt ủộng của con người cú tớnh mục ủớch. tớnh kế hoạch cao nhất, hoàn chỉnh nhất, giúp con người không chỉ nhận thức, cải tạo thế giới mà còn nhận thức và sáng tạo ra chính bản thân mình.

Bảng tổng quan về sự phát triển tâm lí con người (Từ lúc sơ sinh tới lúc trưởng thành)

Lứa tuổi

Giai ủoạn Thời kỡ

Hoạt ủộng

chủ ủạo ðặc trưng tõm lớ Mức ủộ phỏt triển cần ủạt ủược

Sơ sinh Từ 0 – 2 tháng

Tuổi "ăn ngủ" phối hợp với phản xạ

ðộng tác bột phát

Thực hiện các chức năng sinh lí người phối hợp các phản xạ và ủộng tỏc ủơn giản bột

phát.

Hài nhi Từ 3 – 12 tháng

Giao tiếp cảm xúc trực tiếp

Công sinh cảm xúc.

ủộng tỏc biểu cảm

Thực hiên quan hệ giao tiếp ban ủầu với người lớn.

Vười trẻ

Từ 12

thỏng ủến 2 tuổi

Hoạt ủộng ủồ vật.

- Bắt chước hành ủộng sử dụng ủồ vật

- Tìm tòi “khám phá” sự vật

- Hiểu biết chức năng cỏc ủồ vật xung quanh - Biết cách sử dụng chúng (theo kiểu người)

Mẫu giáo Từ 3 – 6 tuổi

Chơi với bạn (ủặc biệt là trò chơi sắm vai)

- Ý thức bản ngã

- Rung cảm ủạo ủức, thẩm mĩ - Tư duy trực quan – hình tượng

- Làm chủ các chức năng tâm lí “người”

- Chủ ủộng trong mụi trường gần gũi (gia ủỡnh, lớp mẫu giỏo)

Nhi ủồng 7 -11.12 tuổi)

Học tập

- Lĩnh hội nền tảng tri thức và phương pháp công cụ nhận thức

- Hiếu ủộng

- Hay tìm tòi, khám phá

Làm chủ từng bước các quan hệ xã hội của bản than, phát triển nhân cách với tư cách là chủ thể xã hội

Thiếu niên (11 - 12 tuổi ủếni4- 15 tuổi)

Học tập, giao tiếp nhóm

- Dậy thì

- Quan hệ tâm tình bè bạn.

- Cải tổ nhõn cỏch và ủịnh hỡnh bản ngã

- Muốn ủược ủối xử như người lớn

Tuổi học sinh

Thanh xuân 15 - 18 tuổi

Học tập, hoạt ủộng xã hội

- Hình thành thế giới quan - ðịnh hướng chuẩn bị nghề nghiệp

- Ham hoạt ủộng xó hội - Tình bạn thân và xuất hiện mối tỡnh ủầu

Thanh niên, trung niên

Lao ủộng

Tuổi trưởng thành

Già lão

Nghỉ ngơi Người ủó trưởng thành

b. Bản năng, kĩ xảo, hành vi trí tuệ

- Thời kì bản năng

Từ loài cụn trựng trở ủi bắt ủầu cú bản năng. Bản năng là hành vi bẩm sinh, mang tớnh di truyền cú cơ sở là những phản xạ khụng ủiều kiện (vớ dụ vịt con nở ra ủó biết bơi). Bản năng nhằm thoả món cỏc nhu cầu cú tớnh thuần tuý cơ thể. ở cỏc ủộng vật cú xương sống và người cũng có bản năng: bản năng dinh dưỡng, bản năng tự vệ, bản năng sinh dục. Nhưng bản năng của người khác xa về bản chất so với những bản năng của con vật: "Bản năng của con người là bản năng có ý thức" (C. Mác), bản năng của con người có sự tham gia của tư duy, mang tớnh xó hội và mang ủặc ủiểm lịch sử loài người.

- Thời kì kĩ xảo

Xuất hiện sau bản năng, trên cơ sở luyện tập, kĩ xảo là một hành vi mới do cá nhân tự tạo.

Hành vi kĩ xảo ủược lặp lại nhiều lần trở thành ủịnh hỡnh trong nóo ủộng vật, nhưng so với bản năng, hành vi kĩ xảo cú tớnh mềm dẻo và khả năng biến ủổi lớn. - Thời kỡ hành vi trớ tuệ Hành vi trớ tuệ là kết quả của luyện tập, do cỏ thể tự tạo trong ủời sống của nú. Hành vi trớ tuệ ở vượn người chủ yếu nhằm vào giải quyết các tình huống cụ thể có liên quan tới việc thoả món cỏc yờu cầu sinh vật của cơ thể. Hành vi trớ tuệ của con người sinh ra trong hoạt ủộng.

nhằm nhận thức bản chất. các mối quan hệ có tính quy luật, nhằm thích ứng và cải tạo thực tế khách quan. Hành vi trí tuệ của con người gắn liền với ngôn ngữ, là hành vi có ý thức.

2. Sự phát triển tâm lí về phương diện cá thể

2.1. Khái nim phát trin tâm lí v phương din cá th ca con người

- Tuân theo nguyên lí chung của mọi sự phát triển trong thế giới, sự phát triển tâm lí của con người từ lỳc sinh ra ủến khi qua ủời trải qua nhiều giai ủoạn (gọi là những giai ủoạn phỏt triển tõm lớ). Việc tỡm ra quy luật ủặc thự của sự phỏt triển tõm lớ trong từng giai ủoạn, cũng như quy luật và cơ chế chuyển từ giai ủoạn lứa tuổi này sang giai ủoạn lứa tuổi khỏc cú ý nghĩa to lớn về mặt lí luận và thực tiễn. Sự phát triển tâm lí con người về phương diện cá thể là một quỏ trỡnh chuyển ủổi liờn tục từ cấp ủộ này sang cấp ủộ khỏc. Ở mỗi cấp ủộ lứa tuổi, sự phỏt triển tõm lớ ủạt tới một chất lượng mới và diễn ra theo cỏc quy luật ủặc thự.

- L.X. Vưgốtxki, nhà tõm lớ học Liờn Xụ, ủó căn cứ vào những thời ủiểm mà sự phỏt triển tõm lớ cú những ủột biến ủể xỏc ủịnh thời kỡ phỏt triển tõm lớ.

- A.N.Lêônchiép chỉ ra rằng, sự phát triển tâm lí của con người gắn liền với sự phát triển hoạt ủộng của con người trong thực tiễn ủời sống của nú, trong ủú một số hoạt ủộng ủúng vai trũ chớnh (chủ ủạo) trong sự phỏt triển, một số hoạt ủộng khỏc chỉ giữ vai trũ phụ. Sự phỏt triển tõm lớ của con người phụ thuộc chủ yếu vào hoạt ủộng chủ ủạo. Cỏc nhà tõm lớ học ủó chỉ rừ:

+ Hoạt ủộng chủ ủạo ở tuổi hài nhi (từ 0 - 1 tuổi) là hoạt ủộng giao lưu cảm xỳc trực tiếp với người lớn, trước hết là với cha mẹ.

+ Hoạt ủộng chủ ủạo ở tuổi ấu nhi (1 - 3 tuổi) là hoạt ủộng với ủồ vật

+ Hoạt ủộng vui chơi là hoạt ủộng chủ ủạo ở lứa tuổi mẫu giỏo (từ 3 - 6 tuổi).

+ Hoạt ủộng học tập là hoạt ủộng chủ ủạo ở lứa tuổi học sinh.

+ Hoạt ủộng lao ủộng và hoạt ủộng xó hội là hoạt ủộng chủ ủạo ở lứa tuổi thanh niờn và người trưởng thành.

Cỏc hoạt ủộng chủ ủạo cú tỏc dụng quyết ủịnh chủ yếu nhất ủối với sự hỡnh thành những nột căn bản và ủặc trưng cho giai ủoạn hoặc thời kỡ lứa tuổi, ủồng thời quy ủịnh tớnh chất của cỏc hoạt ủộng khỏc.

2.2. Cỏc giai on phỏt trin tõm lớ theo la tui a. Giai ủoạn tuổi sơ sinh và hài nhi

- Thời kỡ từ 0 ủến 2 thỏng ủầu (sơ sinh);

- Thời kỡ từ 2 ủến 12 thỏng (hài nhi).

b. Giai ủoạn trước tuổi học

- Thời kỡ vườn trẻ (từ 1 ủến 3 tuổi);

- Thời kỡ mẫu giỏo (từ 3 ủến 6 tuổi).

c. Giai ủoạn trước ủi học

- Thời kỡ ủầu, tuổi học (nhi ủồng hoặc học sinh tiểu học. Từ 6 ủến 11 tuổi).

- Thời kỡ giữa tuổi học (thiếu niờn hoặc học sinh phổ thụng trung học cơ sở. Từ 12 ủến 15 tuổi).

- Thời kỡ cuối tuổi học (ủầu tuổi thanh niờn, hoặc học sinh phổ thụng trung học. Từ 15 ủến 18 tuổi).

- Thời kỡ sinh viờn (từ 18 ủến 23, 24 tuổi).

d. Giai ủoạn tuổi tưởng thành (từ 24, 25 tuổi trở ủi).

e. Giai ủoạn người già (từ sau tuổi về hưu 55 - 60 tuổi trở ủi).

ðặc ủiểm của sự phỏt triển tõm lớ ở từng giai ủoạn, ở từng thời kỡ lứa tuổi sẽ ủược nghiờn cứu ở phần Tâm lí học lứa tuổi.

Một phần của tài liệu GIÁO TRÌNH TÂM LÝ HỌC ĐẠI CƯƠNG (Trang 40 - 44)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(132 trang)