Chương 3: SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN TÂM LÍ, Ý THỨC
II. SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN Ý THỨC
4. Chỳ ý - ủiều kiện tõm lớ của hoạt ủộng cú ý thức
Chỳ ý là sự tập trung của ý thức vào một hay một nhúm sự vật hiện tượng ủể ủịnh hướng hoạt ủộng, ủảm bảo ủiều kiện thần kinh - tõm lớ cần thiết cho hoạt ủộng tiến hành cú hiệu quả.
Chỳ ý là một trạng thỏi tõm lớ thường "ủi kốm" với cỏc hoạt ủộng tõm lớ mà chủ yếu là cỏc hoạt ủộng nhận thức, bởi vỡ khi ủi với quỏ trỡnh xỳc cảm thỡ cũng chớnh là chỳ ý nhận biết tõm trạng, trạng thỏi xỳc ủộng của bản thõn, hoặc chỳ ý trong hành ủộng là chỳ ý nhận biết (tri giỏc) những ủộng tỏc kết quả của hành ủộng. Chỳ ý tạo ủiều kiện cho cỏc hoạt ủộng ủú phản ỏnh tốt nhất ủối tượng. Chỳ ý khụng cú ủối tượng riờng, ủối tượng của nú chớnh là ủối tượng của hoạt ủộng tõm lớ mà nú "ủi kốm".
Vỡ vậy chỳ ý ủược coi là "cỏi nền", "cỏi phụng", là ủiều kiện tõm lớ của hoạt ủộng cú ý thức.
Cơ sở sinh lớ của chỳ ý là phản xạ ủịnh hướng (phản xạ "cỏi gỡ thế",) Phản xạ ủịnh hướng xuất hiện trong nóo bộ khi cú kớch thớch mới lạ trong mụi trường sống, nú cú tỏc dụng ủịnh hướng và giỳp cho cơ thể cú thể phản ứng tốt nhất ủối với vật kớch thớch. Phản xạ ủịnh hướng là phản xạ bẩm sinh, xuất hiện với bất cứ kích thích nào miễn là kích thích mới lạ, khác thường, nếu kớch thớch lặp ủi, lặp lại thỡ phản xạ sẽ bị mất.
Chỳ ý thường ủược biểu hiện ra bằng cả những dấu hiệu bờn ngoài và bờn trong như bằng những hình thức nhìn "chằm chằm", "không chớp mắt", "vểnh tai", "há hốc miệng" khi nghe, kỡm hóm những ủộng tỏc thừa "ngồi im thin thớt hoặc ngược lại cử ủộng cơ thể theo những cử ủộng hay chuyển ủộng của ủối tượng chỳ ý. Khi chỳ ý tập trung lõu dài, căng thẳng, hụ hấp cơ thể thay ủổi khi ủú hụ hấp trở nờn nụng hơn, thưa hơn, quan hệ giữa thời gian hớt vào và thở ra thay ủổi, thời gian hớt vào ngắn và thở ra dài hơn.
Tuy nhiờn khụng phải lỳc nào giữa chỳ ý và cỏc biểu hiện của chỳ ý cũng ủồng nhất, mà cú lúc mâu thuẫn giữa biểu hiện bên ngoài và chú ý bên trong thường gọi là "vờ chú ý". Vì vậy khi ủỏnh giỏ chỳ ý vừa phải căn cứ vào hiệu quả của chỳ ý, ủồng thời cũng phải thấy rằng cú trường hợp chú ý tốt nhưng hiệu quả không cao do các nguyên nhân khác nhau của chủ thể.
4.2. Các loại chú ý
Cú ba loại chỳ ý: chỳ ý khụng chủ ủịnh, chỳ ý cú chủ ủịnh và chỳ ý sau chủ ủịnh.
a. Chỳ ý khụng chủ ủịnh là loại chỳ ý khụng cú mục ủớch tự giỏc, khụng cần sự nỗ lực của bản thõn, khụng sử dụng một biện phỏp thủ thuật nào mà vẫn chỳ ý ủược vào ủối tượng.
Chỳ ý khụng chủ ủịnh chủ yếu do tỏc ủộng bờn ngoài gõy ra, phụ thuộc vào ủặc ủiểm vật kớch thích.
- Vật kích thích mới lạ, hấp dẫn về hình dáng, màu sắc.
- Cường ủộ của vật kớch thớch.
- Sự tương phản giữa vật kích thích và bối cảnh.
Ngoài ủặc ủiểm của bản thõn ủối tượng vật kớch thớch, thỡ quan hệ của ủối tượng với nhu cầu, hứng thỳ tỡnh cảm của chủ thể cũng là nguyờn nhõn gõy ra chỳ ý khụng chủ ủịnh. Chỳ ý khụng chủ ủịnh cú ủặc ủiểm cơ bản: Khụng cú mục ủớch ủặt ra trước khụng cú biện phỏp ủể chỳ ý, khụng ủũi hỏi sự cố gắng, nỗ lực ý chớ, vỡ vậy sẽ ớt mệt mỏi và khụng căng thẳng thần kinh nhưng ủồng thời chỳ ý khụng chủ ủịnh kộm bền vững.
b. Chỳ ý cú chủ ủịnh là loại chỳ ý cú mục ủớch tự giỏc, cú biện phỏp ủể hướng chứ ý vào ủối tượng, ủũi hỏi một sự nỗ lực nhất ủịnh.
Chỳ ý cú chủ ủịnh xuất hiện do nhận thức của bản thõn chủ thể cần thiết chỳ ý tới ủối tượng.
Nú cú cỏc ủặc ủiểm cơ bản sau: - Cú mục ủớch tự giỏc, cú kế hoạch biện phỏp ủể chỳ ý. - Cú liên quan chặt chẽ với hệ thống tín hiệu thứ hai, tình cảm, hứng thú của cá nhân.
- Tính bền vững cao.
đòi hỏi sự nỗ lực ý chắ nhất ựịnh của chủ thể ựể khắc phục những trở ngại bên ngoài hoặc bên trong của chủ thể.
Vỡ thế mặt hạn chế lớn nhất của chỳ ý cú chủ ủịnh là chỳ ý lõu sẽ sinh ra mệt mỏi, căng thẳng thần kinh, giảm hứng thỳ hoạt ủộng.
c. Chỳ ý sau chủ ủịnh, loại chỳ ý này vốn là chỳ ý cú chủ ủịnh nhưng khụng ủũi hỏi sự căng thẳng về ý chớ, lụi cuốn con người vào nội dung và phương thức hoạt ủộng tới mức khoỏi cảm, ủem lại hiệu quả cao của chỳ ý. Vớ dụ khi bắt ủầu ủọc sỏch cần chỳ ý cú chủ ủịnh, nhưng càng ủọc bị nội dung cuốn sỏch thu hỳt hấp dẫn khụng cần phải cố gắng bản thõn nữa, khụng căng thẳng thần kinh và ý chớ. Lỳc này chỳ ý cú chủ ủịnh ủó chuyển thành chỳ ý "sau chủ ủịnh".
Chỳ ý sau chủ ủịnh khụng khỏc biệt với chỳ ý khụng chủ ủịnh ở tớnh cú mục ủớch tri giỏc nhưng nú cũng khụng ủồng nhất với chỳ ý cú chủ ủịnh vỡ sự say mờ, hứng thỳ và khụng cú sự căng thẳng ý chí.
Ba loại chú ý trên có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, bổ sung và chuyển hoá cho nhau, giúp con người phản ỏnh tốt nhất ủối tượng. Cỏc loại chỳ ý trờn ủều cần thiết cho hoạt ủộng của
con người vỡ mỗi loại chỳ ý ủều cú ưu ủiểm và hạn chế của nú, trong ủú chỳ ý "sau chủ ủịnh"
là loại chỳ ý cần hỡnh thành trong cỏc hoạt ủộng của con người.
4.3. Các thuộc tính cơ bản của chú ý
a. Sức tập trung chú ý: đó là khả năng chú ý tập trung vào một phạm vi hẹp, chỉ chú ý ựến một hay một số ủối tượng cần thiết cho hoạt ủộng nhằm phản ỏnh ủối tượng ủược tốt nhất, số lượng cỏc ủối tượng mà chỳ ý hướng tới gọi là khối lượng chỳ ý. Sức chỳ ý càng cao thỡ cường ủộ chỳ ý càng lớn và hiệu quả hoạt ủộng cao.
b. Tớnh bền vững của chỳ ý: Khả năng duy trỡ chỳ ý trong một thời gian dài ủối với một hay một số ủối tượng nhất ủịnh khụng chuyển sang ủối tượng khỏc.
ðối cực với tính bền vững là sự phân tán chú ý. Phân tán chú ý là có chú ý nhưng không tập trung cao ủộ lõu bền vào ủối tượng, cũng như khụng phõn phối di chuyển chỳ ý một cỏch cú tổ chức.
Tính bền vững của chú ý không mâu thuẫn với sức tập trung chú ý và sự di chuyển của chú ý.
Tớnh bền vững của chỳ ý cú quan hệ mật thiết với cỏc ủặc ủiểm của cỏ nhõn cũng như ủiều kiện khỏch quan của hoạt ủộng.
c. Sư phân phối chú ý: đó là khả năng cùng một lúc chú ý ựầy ựủ ựến nhiều ựối tượng hay nhiều hoạt ủộng khỏc nhau một cỏch cú chủ ủịnh. Phõn phối chỳ ý khụng cú nghĩa là chia ủều sự chỳ ý cho mọi ủối tượng hoạt ủộng mà cú sự khụng ủồng ủều chỳ ý ở cỏc ủối tượng khỏc nhau, ủối tượng chớnh ủược chỳ ý nhiều, cỏc ủối tượng khỏc ủược chỳ ý ớt hơn. Muốn phõn phối chỳ ý tốt thỡ phải ủưa một số ủối tượng hoạt ủộng trở thành quen thuộc, chỉ cú một hay một số hoạt ủộng mới.
Sự phân phối chú ý không có mâu thuẫn gì với sức tập trung chú ý vì trong phân phối chú ý cũng cú sự tập trung chỳ ý vào hoạt ủộng mới.
d. Sự di chuyển chú ý: đó là khả năng chuyển chú ý từ ựối tượng này sang ựối tượng khác theo yờu cầu của hoạt ủộng. Sự di chuyển chỳ ý khụng mõu thuẫn với ủộ bền vững của chỳ ý và cũng khụng phải là phõn tỏn chỳ ý vỡ nú ủược di chuyển từ ủối tượng này sang ủối tượng khỏc một cỏch cú ý thức và khi chuyển sang ủối tượng chỳ ý mới thỡ chỳ ý lại ủược tập trung với cường ủộ cao.
Trờn ủõy là những thuộc tớnh cơ bản của chỳ ý, biểu hiện chiều sõu, chiều rộng và tớnh linh hoạt của chỳ ý, giữa chỳng cú quan hệ bổ sung cho nhau và cần thiết cho mọi hoạt ủộng của con người. Mỗi thuộc tính của chú ý có thể giữ vai trò tích cực hay không tùy thuộc vào việc biết sử dụng từng thuộc tớnh hay phối hợp cỏc thuộc tớnh theo yờu cầu của hoạt ủộng.