NGÔN NGỮ VÀ HOẠT ðỘNG NHẬN THỨC

Một phần của tài liệu GIÁO TRÌNH TÂM LÝ HỌC ĐẠI CƯƠNG (Trang 73 - 78)

Chương 4: HOẠT ðỘNG NHẬN THỨC

III. NGÔN NGỮ VÀ HOẠT ðỘNG NHẬN THỨC

1. Khái niệm về ngôn ngữ 1.1. Ngôn ng

Ngụn ngữ là hiện tượng lịch sử - xó hội nảy sinh trong hoạt ủộng thực tiễn của con người. Trong quỏ trỡnh cựng nhau lao ủộng, loài người cổ xưa cú nhu cầu trao ủổi ý nghĩ, dự ủịnh, nguyện vọng, tõm tư tỡnh cảm... Nhờ ủú ủến một giai ủoạn phỏt triển nhất ủịnh ủó xuất hiện những dấu hiệu quy ước chung ủể giao tiếp, trong ủú cú những dấu hiệu õm thanh, từ những tớn hiệu này dần dần tạo thành từ ngữ và một hệ thống quy tắc ngữ phỏp, ủú chớnh là ngôn ngữ.

Vậy ngụn ngữ là gỡ? Ngụn ngữ là một hệ thống kớ hiệu từ ngữ ủặc biệt dựng làm phương tiện giao tiếp và làm công cụ tư duy.

Kớ hiệu từ ngữ là một hiện tượng tồn tại khỏch quan trong ủời sống tinh thần của con người, là một hiện tượng của nền văn hoỏ tinh thần của loài người, một phương tiện ủặc biệt của xó hội loài người.

Kớ hiệu từ ngữ là một hệ thống, trong ủú mỗi kớ hiệu chỉ cú ý nghĩa và thực hiện một chức năng nhất ủịnh ở trong hệ thống của mỡnh.

Ngụn ngữ gồm ba bộ phận: ngữ õm, từ vựng và ngữ phỏp. Cỏc ủơn vị của ngụn ngữ là õm vị, hỡnh vị, từ, cõu, ngữ ủoạn, văn bản.... Bất cứ ngụn ngữ của dõn tộc nào cũng chứa ủựng phạm trự ngữ phỏp và phạm trự lụgic. Phạm trự ngữ phỏp là một hệ thống cỏc quy ủịnh việc thành lập từ và cõu, quy ủịnh sự phỏt õm. Phạm trự ngữ phỏp ở cỏc ngụn ngữ khỏc nhau là khỏc nhau. Phạm trự lụgic là quy luật, phương phỏp tư duy ủỳng ủắn của con người, vỡ vậy tuy dựng cỏc ngụn ngữ (tiếng núi) khỏc nhau, nhưng cỏc dõn tộc khỏc nhau vẫn hiểu ủược nhau.

Ngụn ngữ cú tỏc ủộng thay ủổi hoạt ủộng tinh thần, hoạt ủộng trớ tuệ, hoạt ủộng bờn trong của con người. Nú hướng vào và làm trung gian hoỏ cho cỏc hoạt ủộng tõm lớ cấp cao của con người như tri giác, trí nhớ, tư duy, tưởng tượng...

Ngụn ngữ do cỏ nhõn tiến hành cú thể cú những xu hướng, mục ủớch khỏc nhau nhằm truyền ủạt một thụng bỏo mới, những tri thức mới, giải quyết một nhiệm vụ tư duy mới...

Ngụn ngữ của mỗi cỏ nhõn phỏt triển cựng với năng lực nhận thức của cỏ nhõn ủú và bao giờ cũng mang dấu ấn của những ủặc ủiểm tõm lớ riờng. Song ngụn ngữ của mỗi cỏ nhõn khụng chỉ phản ỏnh nghĩa của cỏc từ mà cũn phản ỏnh cả thỏi ủộ của bản thõn ủối với ủối tượng của ngụn ngữ và ủối với người ủang giao tiếp. Việc nghiờn cứu sự phỏt triển ngụn ngữ trong quỏ trỡnh phỏt triển cỏ thể là nhiệm vụ của Tõm lớ học. Vỡ thế ngụn ngữ là một hoạt ủộng tõm lớ, là ủối tượng của tõm lớ học. Ngụn ngữ ủặc trưng cho từng người. Sự khỏc biệt cỏ nhõn về ngụn ngữ thể hiện ở cỏch phỏt õm, ở giọng ủiệu, cỏch dựng từ, cỏch biểu ủạt nội dung tư tưởng, tình cảm.

1.2. Các chc năng cơ bn ca ngôn ng

* Chức năng chỉ nghĩa: Chỉ nghĩa là quỏ trỡnh dựng một từ, một cõu ủều chỉ một nghĩa nào ủú, tức là quỏ trỡnh gắn từ ủú, cõu ủú với một sự vật, hiện tượng (vớ dụ từ "cỏi bỳt" chỉ một vật dựng ủể viết, vẽ...).

* Chức năng thụng bỏo: Mỗi quỏ trỡnh ngụn ngữ ủều chứa ủựng một nội dung thụng tin, sự biểu cảm dựng ủể truyền ủạt từ người này tới người kia, hay tự mỡnh núi với bản thõn mỡnh bằng ngôn ngữ thầm.

* Chức năng ủiều khiển, ủiều chỉnh: Con người trong quỏ trỡnh giao tiếp nhận ủược thụng tin từ người khỏc và cũng phỏt ra thụng tin cho người khỏc. Nhận ủược thụng tin ấy, con người thường kịp thời ủiều chỉnh hành vi, hoạt ủộng của mỡnh cho phự hợp với nội dung thụng tin ủú và hoạt ủộng của bản thõn. ðồng thời ngụn ngữ cú chức năng thiết lập và giải quyết cỏc nhiệm vụ của hoạt ủộng (trong ủú cú hoạt ủộng trớ tuệ). Nú bao gồm việc kế hoạch húa hoạt ủộng, thực hiện hoạt ủộng và ủối chiếu kết quả hoạt ủộng với mục ủớch ủó ủề ra.

Trong ba chức năng của ngôn ngữ nêu trên, chức năng thông báo là chức năng cơ bản nhất.

Chỉ trong quỏ trỡnh giao tiếp con người mới thu nhận ủược cỏc tri thức, do ủú một ủiều chỉnh ủược hành vi của mỡnh cho thớch hợp với hoàn cảnh sống. Cũn chức năng chỉ nghĩa là ủiều kiện ủể thực hiện hai chức năng trờn.

2. Cỏc dạng hoạt ủộng ngụn ngữ

Căn cứ vào những dấu hiệu khỏc nhau ta cú thể phõn loại cỏc dạng hoạt ủộng ngụn ngữ theo nhiều cỏch. Ơ ủõy chỳng ta phõn loại theo tớnh chất xuất tõm hay nhập tõm của ngụn ngữ:

ngôn ngữ bên ngoài và ngôn ngữ bên trong.

2.1. Ngôn ng bên ngoài

Ngụn ngữ bờn ngoài là loại ngụn ngữ chủ yếu hướng vào người khỏc, nhằm mục ủớch giao tiếp. Ngôn ngữ bên ngoài bao gồm: ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết.

* Ngụn ngữ núi: Ngụn ngữ núi cú sớm nhất, biểu hiện bằng õm thanh và ủược tiếp thu bằng cơ quan thớnh giỏc. Cú hai loại ngụn ngữ núi: ngụn ngữ ủối thoại và ngụn ngữ ủộc thoại.

- Ngụn ngữ ủối thoại: là hỡnh thức cú sớm nhất ở loài người. ðối thoại diễn ra giữa hai người hay một nhúm người. ðối thoại là hỡnh thức ngụn ngữ ủơn giản nhất, nú cú những ủặc ủiểm sau:

+ Cú tớnh chất tỡnh huống, nghĩa là ngụn ngữ trong khi ủối thoại liờn quan chặt chẽ với hoàn cảnh diễn ra cuộc trao ủổi. Nú nảy sinh, ủược duy trỡ và kết thỳc tựy theo hoàn cảnh cụ thể ủú.

Cõu núi trong ủối thoại thường ở dạng rỳt gọn nhờ cú sự hỗ trợ của những phương tiện phi ngụn ngữ như ỏnh mắt, cử chỉ, ủiệu bộ, nột mặt, nụ cười.

+ Ít cú tớnh chủ ủịnh và thường bị ủộng. Những lời ủối ủỏp trong ủối thoại thường cú tớnh chất phản ứng. Cõu núi của người này ở chừng mực nào ủú do cõu núi của người kia quy ủịnh, ủồng thời nú làm nảy sinh ở người kia cõu núi tiếp theo.

+ Cấu trỳc của ngụn ngữ ủối thoại thường khụng thật chặt chẽ. Những lời ủối ủỏp trong ủối thoại thường khụng cú chương trỡnh ủịnh trước, cấu trỳc của biểu ủạt thường ủơn giản cho nờn trong ngụn ngữ ủối thoại vừa cú nhiều từ ủược rỳt gọn, ủồng thời cú thờm những từ ủệm, những cõu rườm rà. Những ủặc ủiểm này làm cho người tham gia ủối thoại ủỡ gặp khú khăn trong khi vận dụng ngôn ngữ.

- Ngụn ngữ ủộc thoại: là loại ngụn ngữ ủược phỏt triển từ ngụn ngữ ủối thoại. Ngụn ngữ ủộc thoại diễn ra trong hoàn cảnh giao tiếp giữa một người nói liên tục và những người khác nghe.

Ngụn ngữ ủộc thoại ủũi hỏi người núi phải ủỏp ứng những yờu cầu sau: Người núi phải cú sự chuẩn bị kĩ càng, chu ủỏo về chương trỡnh, nội dung, lời núi phải chớnh xỏc, dễ hiểu. cú khả năng truyền cảm. Trong khi núi phải theo dừi người nghe ủể làm sỏng tỏ những vấn ủề người nghe chưa rừ, ủiều chỉnh ngụn ngữ của mỡnh cho phự hợp với ủối tượng. Người núi phải tận

dụng khả năng truyền cảm của giao tiếp khụng lời như õm ủiệu, nhịp ủiệu, cường ủộ giọng núi, nột mặt, cử chỉ, ủiệu bộ một cỏch phự hợp.

* Ngụn ngữ viết: Ngụn ngữ viết ra ủời muộn hơn ngụn ngữ núi, là biến dạng của ngụn ngữ ủộc thoại. Ngụn ngữ viết nảy sinh do nhu cầu giao tiếp của những người ở cỏch xa nhau và ủể lưu trữ, truyền ủạt kinh nghiệm của thế hệ trước cho thế hệ sau. Ngụn ngữ viết là ngụn ngữ ủược biểu hiện bằng kớ hiệu, tớn hiệu, chữ viết. Ngụn ngữ viết cú những ủặc ủiểm sau: Ngụn ngữ viết ủũi hỏi phải lựa chọn những từ diễn ủạt sỏng sủa, chớnh xỏc ý nghĩ của người viết.

Các câu, các ý phải tuân theo một trình tự lôgic rất chặt chẽ, hợp lí. Ngôn ngữ viết là dạng ngụn ngữ cú tớnh chủ ủịnh nhất. Những ủiều viết ra phải thể hiện ủược nội dung cần diễn ủạt.

Trong trường hợp chưa ủạt yờu cầu ủú, người viết phải viết lại. Sự lựa chọn như vậy thường kết hợp với việc sử dụng ngôn ngữ bên trong (nghĩ rồi mới viết ra).

2.2. Ngôn ng bên trong

ðõy là một dạng ủặc biệt của ngụn ngữ, nú hướng vào bản thõn chủ thể. Ngụn ngữ bờn trong là vỏ từ ngữ của tư duy, của ý thức, giỳp con người tự ủiều khiển, tự ủiều chỉnh mỡnh. Ngụn ngữ bên trong có thể biểu hiện qua ngôn ngữ thầm, không phát ra âm thanh, rút gọn và cô ủọng. Nhiều thành phần trong cõu bị lược ủi, thường chỉ cũn lại những từ chủ yếu như chủ ngữ hoặc vị ngữ, tương tự như văn phong của ủiện bỏo. Ngoài ra ngụn ngữ bờn trong tồn tại như những hỡnh ảnh thị giỏc, thớnh giỏc và vận ủộng - ngụn ngữ của cỏc từ mà con người hoàn toàn không nói ra.

Ở trẻ em, ngụn ngữ bờn trong ủược hỡnh thành trờn cơ sở ngụn ngữ bờn ngoài do quỏ trỡnh nội tõm húa hoạt ủộng tõm lớ.

Trẻ em 3 tuổi sau khi nắm ựược một số từ và câu, thường tự nói thành tiếng với mình. đó là biểu hiện của bước quỏ ủộ chuyển ngụn ngữ vào bỡnh diện bờn trong. Sau ủú trẻ cú khả năng chuyển ngụn ngữ bờn trong thành ngụn ngữ bờn ngoài ủể diễn ủạt ý nghĩ và tỡnh cảm của mình. Khi chuyển từ ngôn ngữ bên ngoài thành ngôn ngữ bên trong, trẻ thường trải qua thời kỡ ủộc thoại hay ủối thoại với chớnh mỡnh dưới dạng ngụn ngữ chưa rỳt gọn, vẫn gọi là ngụn ngữ bờn ngoài, mặc dự khụng thành tiếng. Tiếp ủú mới chuyển thành ngụn ngữ bờn trong thể hiện qua ngụn ngữ thầm, khụng phỏt ra õm thanh, rỳt gọn và cụ ủọng.

Cỏc dạng hoạt ủộng ngụn ngữ trờn ủều cú quan hệ chặt chẽ với nhau, hỗ trợ cho nhau và cú thể chuyển húa cho nhau. Chất lượng của cỏc dạng hoạt ủộng ngụn ngữ tựy thuộc vào sự rốn luyện tớch cực của mỗi cỏ nhõn trong hoạt ủộng và giao tiếp.

3. Vai trũ của ngụn ngữ ủối với hoạt ủộng nhận thức

Ngụn ngữ cú vai trũ quan trọng ủối với toàn bộ hoạt ủộng của con người. Nhờ sự tham gia của ngụn ngữ vào việc tổ chức, ủiều chỉnh cỏc hoạt ủộng tõm lớ mà tõm lớ của con người mang tớnh mục ủớch, tớnh xó hội và tớnh khỏi quỏt cao.

Ngoài chức năng là công cụ của giao tiếp, ngôn ngữ còn là công cụ của tư duy và có ảnh hưởng quan trọng tới toàn bộ hoạt ủộng nhận thức của con người.

3.1. Vai trũ ca ngụn ng ủối vi cm giỏc và tri giỏc

Dưới tỏc ủộng của ngụn ngữ, nhất là ngụn ngữ bờn trong cú thể làm thay ủổi ngưỡng cảm giỏc, tớnh nhạy cảm của cảm giỏc, hoặc cú thể gõy nờn những ảo ảnh tri giỏc bằng tỏc ủộng của ngôn ngữ.

Sự tham gia của ngụn ngữ vào quỏ trỡnh tri giỏc giỳp cho cỏc cảm giỏc thành phần ủược tổ hợp lại thành một chỉnh thể, một hình tượng trọn vẹn gắn liền với một ý nghĩa, một tên gọi cụ thể (quy luật tính có ý nghĩa của tri giác). Ngôn ngữ làm cho các quá trình tri giác diễn ra dễ dàng, nhanh chúng và làm cho sự vật hiện tượng ủược tri giỏc trở nờn khỏch quan, ủầy ủủ và rừ ràng hơn. Vớ dụ, nhờ ngụn ngữ mà việc tỏch ủối tượng ra khỏi bối cảnh ủể tri giỏc tốt hơn (quy luật về tính lựa chọn của tri giác). Ngôn ngữ giúp cho việc xây dựng một hình ảnh trọn vẹn về ủối tượng (quy luật tớnh trọn vẹn của tri giỏc).

Ở một mức ủộ phỏt triển nhất ủịnh của con người, nhờ cú ngụn ngữ mà tri giỏc của con người mang tớnh chủ ủịnh (cú mục ủớch, cú kế hoạch, cú phương phỏp). Chất lượng của quan sỏt không chỉ phụ thuộc vào khả năng tinh vi, nhạy bén của các giác quan, mà côn phụ thuộc rất nhiều vào trỡnh ủộ tư duy, vào vốn kinh nghiệm sống, vào khả năng ngụn ngữ.

3.2. Vai trũ ca ngụn ng ủối vi trớ nh

Ngụn ngữ cú ảnh hưởng quan trọng ủối với trớ nhớ của con người. Ngụn ngữ tham gia tớch cực vào quỏ trỡnh ghi nhớ và gắn bú chặt chẽ với quỏ trỡnh ủú làm cho sự ghi nhớ, gỡn giữ và nhận lại nhớ lại của con người cú chủ ủịnh, cú ý nghĩa. Khụng cú ngụn ngữ thỡ khụng thể thực hiện ủược sự ghi nhớ cú chủ ủịnh, sự ghi nhớ cú ý nghĩa và cả ghi nhớ mỏy múc. Ngụn ngữ là một phương tiện ủể ghi nhớ, là một hỡnh thức ủể lưu giữ những kết quả cần nhớ. Nhờ ngụn ngữ con người cú thể chuyển hẳn những thụng tin cần nhớ ra bờn ngoài ủầu úc con người. Chớnh bằng cỏch này con người lưu giữ và truyền ủạt ủược kinh nghiệm của loài cho thế hệ sau.

3.3. Vai trũ ca ngụn ng ủối vi tư duy

Ngôn ngữ liên quan chặt chẽ tới tư duy của con người. Tư duy sử dụng ngôn ngữ làm phương tiện, cụng cụ ủể tư duy, chớnh ủiều này làm tư duy của con người khỏc về chất so với tư duy của con vật - con người có tư duy trừu tượng. Không có ngôn ngữ thì con người không thể tư

duy trừu tượng và khỏi quỏt ủược. Nhờ ngụn ngữ mà chủ thể tư duy nhận thức ủược tỡnh huống cú vấn ủề, tiến hành cỏc thao tỏc tư duy và biểu ủạt cỏc kết quả của tư duy thành từ ngữ, thành câu.

3.4. Vai trũ ca ngụn ng ủối vi tưởng tượng

Trong quỏ trỡnh tưởng tượng, ngụn ngữ cú vai trũ to lớn trong việc hỡnh thành và biểu ủạt cỏc hỡnh ảnh mới. Trong quỏ trỡnh tưởng tượng, hệ thống cỏc ủường liờn hệ thần kinh tạm thời (nơi chứa ủựng biểu tượng của trớ nhớ) tựa như bị phõn giải và ủược kết hợp thành một hệ thống mới. Sự phõn giải và kết hợp này diễn ra trong nóo dưới tỏc ủộng của ngụn ngữ. Ngụn ngữ làm cho tưởng tượng trở thành một quỏ trỡnh cú ý thức, ủược ủiều khiển tớch cực cú kết quả và chất lượng cao.

Túm lại, ngụn ngữ cú vai trũ ủặc biệt quan trọng trong toàn bộ hoạt ủộng nhận thức của con người. Khụng thể hiểu ủược những ủặc trưng tõm lớ diễn ra trong quỏ trỡnh nhận thức nếu khụng hiểu ủược vai trũ của ngụn ngữ trong sự hỡnh thành cỏc quỏ trỡnh ấy.

Một phần của tài liệu GIÁO TRÌNH TÂM LÝ HỌC ĐẠI CƯƠNG (Trang 73 - 78)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(132 trang)