Chương 4: HOẠT ðỘNG NHẬN THỨC
4. Phân loại trí nhớ
Trớ nhớ ủược chia làm rất nhiều loại theo cỏc tiờu chớ khỏc nhau, trong ủú cú năm cách phân chia phổ biến như sau: - Căn cứ vào nguồn gốc hình thành trí nhớ ta có: trí nhớ giống loài và trí nhớ cá thể.
- Căn cứ vào nội dung phản ỏnh của trớ nhớ ta cú: trớ nhớ vận ủộng, trớ nhớ cảm xỳc, trớ nhớ hình ảnh, trí nhớ từ ngữ - lôgíc.
- Căn cứ vào tớnh mục ủớch của trớ nhở ta cú: trớ nhớ khụng chủ ủịnh và trớ nhớ cú chủ ủịnh.
- Căn cứ theo thời gian củng cố và gìn giữ tài liệu ta có: trí nhớ ngắn hạn và trí nhớ dài hạn.
- Căn cứ theo giỏc quan chủ ủạo trong trớ nhớ ta cú: trớ nhớ bằng mắt, bằng tai, bằng tay...
Theo cỏc tiờu chớ trờn chỳng ta cú cỏc loại trớ nhớ dưới ủõy:
4.1. Trí nhớ giống loài và trí nhớ cá thể
Trớ nhớ giống loài là loại trớ nhớ ủược hỡnh thành trong quỏ trỡnh phỏt triển chủng loại, mang tớnh chung cho cả giống loài và ủược biểu hiện dưới hỡnh thức những bản năng, những phản
xạ khụng ủiều kiện. Cũn trớ nhớ cỏ thể là loại trớ nhớ ủược hỡnh thành trong quỏ trỡnh phỏt triển cỏ thể, khụng mang tớnh chất giống loài, mà mang tớnh chất cỏ thể. ở ủộng vật loại trớ nhớ này ủược biểu hiện ở những kĩ xảo, những phản xạ cú ủiều kiện. ở con người, trớ nhớ cỏ thể ủược biểu hiện ở kho tàng kinh nghiệm cỏ nhõn phong phỳ của mỗi chỳng ta.
4.2. Trớ nhớ vận ủộng, trớ nhớ cảm xỳc, trớ nhớ hỡnh ảnh và trớ nhớ từ ngữ lụgic a. Trớ nhớ vận ủộng
Loại trớ nhớ này phản ỏnh những cử ủộng và những hệ thống cử ủộng. ý nghĩa to lớn của loại trớ nhớ này là ở chỗ: nú là cơ sở ủể hỡnh thành những kĩ xảo thực hành và lao ủộng khỏc nhau:
ủi ủứng, viết lỏch, v.v... sự "khộo chõn khộo tay", những "bàn tay vàng" là những dấu hiệu của trớ nhớ vận ủộng tốt.
b. Trí nhớ cảm xúc
Loại trí nhớ phản ánh những rung cảm, trải nghiệm của con người. Những rung cảm, trải nghiệm ủược giữ lại trong trớ nhớ bộc lộ như là những tớn hiệu hoặc kớch thớch hành ủộng, hoặc kỡm hóm hành ủộng mà trước ủõy ủó gõy nờn những rung cảm dương tớnh hoặc õm tớnh.
Khả năng ủồng cảm với người khỏc, với cỏc nhõn vật trong sỏch... ủều ủược dựa trờn cơ sở của trí nhớ cảm xúc.
c. Trí nhớ hình ảnh
đó là loại trắ nhớ phản ánh những hình ảnh, biểu tượng thị giác, thắnh giác, khứu giác, vị giác của cỏc sự vật, hiện tượng ủó tỏc ủộng vào ta trước ủõy. Loại trớ nhớ này cú thể ủạt ủến trỡnh ủộ phỏt triển cao một cỏch lạ thường trong ủiều kiện nú phải bự trừ hoặc thay thế cho những loại trớ nhớ ủó bị mất, chẳng hạn như những người mự, ủiếc,... Nú thật ủặc biệt phỏt triển ở những người làm nghề "nghệ thuật". đôi khi ta gặp những người gọi là trắ nhớ thị giác, nghĩa là loại trớ nhớ mà biểu tượng của nú nảy sinh trong úc một cỏch sống ủộng, tựa như sự vật, hiện tượng ủang cú trước mặt, tựa như con người "nhỡn thấy" những vật khụng cú trước mặt,
"nghe thấy" những õm thanh khụng cú trong hiện tại - ủú là loại biểu tượng ủặc biệt, rất chi tiết, ủầy ủủ như là hỡnh ảnh của tri giỏc vậy.
d. Trí nhớ từ ngữ - lôgíc
Loại trí nhớ này phản ánh những ý nghĩ, tư tưởng của con người. ý nghĩ, tư tưởng không thể tồn tại bờn ngoài ngụn ngữ ủược vỡ vậy người ta gọi loại trớ nhớ này là trớ nhớ từ ngữ - lụgớc.
Hệ thống tớn hiệu thứ hai cú vai trũ chớnh trong loại trớ nhớ này. ðõy là loại trớ nhớ ủặc trưng cho con người, ở con vật không có. Trên cơ sở sự phát triển của các loại trí nhớ kể trên, trí nhớ từ ngữ - lụgớc trở thành loại trớ nhớ chủ ủạo ở con người, nú giữ vai trũ chớnh trong sự lĩnh hội tri thức của học sinh trong quá trình dạy học.
4.3. Trớ nhớ khụng chủ ủịnh và trớ nhớ cú chủ ủịnh
Trớ nhớ khụng chủ ủịnh là loại trớ nhớ mà trong ủú việc ghi nhớ, gỡn giữ và tỏi hiện một cỏi gỡ ủú ủược thực hiện khụng theo mục ủớch ủịnh trước. Cũn trớ nhớ cú chủ ủịnh thỡ ngược lại, nghĩa là ủược diễn ra theo những mục ủớch xỏc ủịnh. Hai loại trớ nhớ này là hai mức ủộ phỏt triển nối tiếp nhau của trớ nhớ, chỳng ủều giữ vai trũ quan trọng ủối với ủời sống và hoạt ủộng của mỗi người.
4.4. Trí nhớ ngắn hạn và trí nhớ dài hạn
Gần ủõy, trong việc nghiờn cứu người ta chỳ ý nhiều ủến giai ủoạn ủầu tiờn của việc ghi nhớ, ủến việc củng cố cỏc dấu vết của cỏc tỏc ủộng bờn ngoài và ủến bản thõn quỏ trỡnh hỡnh thành cỏc dấu vết ủú. Muốn cho một tài liệu nào ủú ủược củng cố trong trớ nhớ thỡ nú cần ủược chủ thể chế biến một cỏch thớch hợp. Việc chế biến ủú ủũi hỏi một thời gian nhất ủịnh, gọi là thời gian củng cố ("gắn chặt") cỏc dấu vết. Nếu thời gian này diễn ra ngắn ngủi chốc lỏt và do ủú dấu vết ủược giữ lại cũng chỉ trong một thời gian ngắn ngủi, thỡ ủú gọi là trớ nhớ ngắn hạn.
Trớ nhớ ngắn hạn ủược con người sử dụng trong trường hợp phải thực hiện những hành ủộng, những thao tỏc cấp bỏch, nhất thời. Sau khi hành ủộng hay thao tỏc ủược thực hiện thỡ trớ nhớ trở nên không cần thiết nữa. Vì vậy người ta còn gọi trí nhớ ngắn hạn là trí nhớ tác nghiệp.
Nếu thời gian củng cố cỏc dấu vết ủược kộo dài sau nhiều lần lặp lại và tỏi hiện nú, và do ủú, những dấu vết ấy ủược gỡn giữ dài lõu, thỡ gọi ủú là trớ nhớ dài hạn. Tuỳ theo nhiệm vụ và yờu cầu cụ thể trong từng hoạt ủộng của con người mà cả hai loại trớ nhớ này ủều cú vai trũ quan trọng trong ủời sống và trong cụng tỏc của chỳng ta.
4.5. Trí nhớ bằng mắt, bằng tai, bằng tay...
Mỗi người chỳng ta thường thiờn về việc sử dụng một loại giỏc quan nào ủú là chớnh trong quá trình ghi nhớ, gìn giữ và tái hiện (bằng mắt, bằng tai, bằng tay...). đó là một ựặc ựiểm cá nhõn của trớ nhớ mỗi người mà khi rốn luyện trớ nhớ ta cần phải tớnh ủến.
Dĩ nhiờn, tất cả cỏc loại trớ nhớ trờn ủõy ủều liờn hệ qua lại với nhau, bởi vỡ cỏc tiờu chuẩn phõn loại trớ nhớ trờn ủõy ủều liờn quan ủến cỏc mặt khỏc nhau trong hoạt ủộng của con người, cỏc mặt này ủược biểu hiện khụng phải một cỏch riờng lẻ, mà thành một thể thống nhất.
Ngoài ra, giữa các loại trí nhớ trong cùng một tiêu chuẩn phân loại cũng có mối quan hệ mật thiết với nhau.