Chương 6: NHÂN CÁCH VÀ SỰ HÌNH THÀNH NHÂN CÁCH
I. KHÁI NIỆM CHUNG VỀ NHÂN CÁCH
1. Khái niệm
Nhõn cỏch là một trong những từ chỉ con người và cũng chỉ núi về con người ủó ủược phỏt triển tới một trỡnh ủộ nhất ủịnh. Do yờu cầu, mục ủớch và nội dung nghiờn cứu của mỡnh, cỏc nhà tõm lớ học sử dụng cỏc thuật ngữ khỏc như cỏ nhõn, cỏ tớnh hay chủ thể ủể chỉ con người.
Nhưng mỗi khỏi niệm cú nội hàm riờng. ðể hiểu ủịnh nghĩa nhõn cỏch, trước hết cần phõn biệt các khái niệm nêu trên.
1.1. Khái niệm con người
Con người vừa là một thực thể tự nhiên, vừa là một thực thể xã hội. Về mặt sinh học, con người thuộc lớp ủộng vật cú vỳ, cú dỏng ủứng thẳng, cú ủụi bàn tay là cụng cụ nhận thức và lao ủộng, cú bộ úc người phỏt triển cực kỡ cao và tinh vi. Là thực thể sinh vật, con người chịu sự chi phối của quy luật tự nhiên.
Nhưng cái sinh vật trong con người không thuần tuý là cái sinh vật cái tự nhiên mà nó bị cái xó hội quy ủịnh một cỏch trực tiếp. C. Mỏc viết: "Con người khụng phải chỉ là thực thể tự nhiên. Nó là thực thể tự nhiên có tính người".
Về mặt xã hội, con người vừa là chủ thể vừa là khách thể của các quan hệ xã hội, có khả năng kế thừa nền văn minh nhõn loại. Do ủú, sự phỏt triển của con người chủ yếu bị chi phối bởi quy luật xó hội. Con người là một chủ thể cú ý thức và ủõy chớnh là ủiểm khỏc nhau cơ bản nhất giữa con người với con vật. Về vấn ủề này C. Mỏc ủó viết: "con người chỉ khỏc con vật ở hiện tượng duy nhất là trong con người cú ý thức thay thế bản năng". Cũng cú thể ủịnh nghĩa con người là một thực thể sinh vật - xã hội và văn hoá.
- Khỏi niệm cỏ nhõn: Cỏ thể là từ chỉ ủại diện của một loài.
Cú thể núi cỏ thể ủộng vật, một cỏ thể người, nhưng cỏ thể người ủược gọi là cỏ nhõn.
Như vậy, cỏ nhõn là thuật ngữ chỉ một con người với tư cỏch ủại diện loài người. Núi ủến cỏ nhõn là núi ủến một con người cụ thể của một cộng ủồng, là thành viờn của xó hội và ủể phõn biệt nú với cỏ nhõn khỏc, với cộng ủồng.
- Khỏi niệm cỏ tớnh dựng ủể chỉ cỏi ủộc ủỏo khụng lặp lại về những ủặc ủiểm tõm lớ và sinh lớ của mỗi cá nhân, nhân cách. Nhà tâm lí học Nga X.L. Rubinstêin viết: "Con người là cá tính do nú cú những thuộc tớnh ủặc biệt, khụng lặp lại".
Khỏi niệm chủ thể: Khi cỏ nhõn thực hiện một hoạt ủộng nhất ủịnh một cỏch cú ý thức và cú mục ủớch, nhận thức và cải tạo thế giới xung quanh trong quỏ trỡnh hoạt ủộng ủú, thỡ ủược gọi là chủ thể.
1.2. Khái niệm nhân cách
Nhõn cỏch ủược nghiờn cứu dưới nhiều gúc ủộ khỏc nhau thuộc nhiều ngành khoa học xó hội khỏc nhau, trong ủú cú khoa học tõm lớ. ðõy là vấn ủề rất phức tạp nờn ngay trong tõm lớ học cũng cú nhiều ủịnh nghĩa và quan niệm khỏc nhau về nhõn cỏch. Nhõn cỏch là một trong những từ cổ nhất của khoa học tõm lớ. Ngay từ năm 1927, G.W. Allport ủó dẫn ra gần 50 ủịnh nghĩa khác nhau của các nhà tâm lí học về nhân cách và hiện nay có rất nhiều lí thuyết khác nhau về nhõn cỏch trong khoa học tõm lớ. Cú thể nờu một số nhúm quan ủiểm lớ thuyết như sau:
- Quan ủiểm sinh vật hoỏ nhõn cỏch: coi bản chất nhõn cỏch nằm trong cỏc ủặc ủiểm hỡnh thể (Kretchmev), ở góc mặt (C. Lombrozo), ở thể tạng (Sheldon), ở bản năng vô thức (S. Freud)...
- Quan ủiểm xó hội học hoỏ nhõn cỏch: lấy cỏc quan ủiểm xó hội (gia ủỡnh, họ hàng, làng xúm...) ủể thay thế một cỏch ủơn giản, mỏy múc cỏc thuộc tớnh tõm lớ của cỏ nhõn ủú.
- Cú những quan niệm chỉ chỳ ý ủến cỏi chung, bỏ qua cỏi riờng, cỏi ủơn nhất của con người, ủồng nhất nhõn cỏch với con người. Ngược lại, một số quan ủiểm khỏc lại chỉ chỳ ý tớnh ủơn nhất có một không hai của nhân cách.
- Các nhà tâm lí học khoa học cho rằng, khái niệm nhân cách là một phạm trù xã hội, có bản chất xó hội - lịch sử, nghĩa là nội dung của nhõn cỏch là nội dung của những ủiều kiện lịch sử cụ thể của xó hội cụ thể chuyển vào thành ủặc ủiểm nhõn cỏch của từng người. Cú thể nờu lờn một số ủịnh nghĩa nhõn cỏch như sau: + "Nhõn cỏch là một cỏ nhõn cú ý thức, chiếm một vị trớ nhất ủịnh trong xó hội và ủang thực hiện một vai trũ xó hội nhất ủịnh" (A.G. Covaliụv).
+ "Nhân cách là con người với tư cách là kẻ mang toàn bộ thuộc tính và phẩm chất tâm lí, quy ủịnh hỡnh thức của hoạt ủộng và hành vi cú ý nghĩa xó hội" (E.V. Sụrụkhụva).
+ "Nhân cách là hệ thống những phẩm giá xã hội của cá nhân thể hiện những phẩm chất bên trong của cá nhân, mối quan hệ qua lại của cá nhân với các cá nhân khác, với tập thể, xã hội, với thế giới xung quanh và mối quan hệ của cá nhân với công việc trong quá khứ, hiện tại và tương lai".
+ "Nhõn cỏch của con người là mức ủộ phự hợp giữa thang giỏ trị và thước ủo giỏ trị của người ấy với thang giỏ trị và thước ủo giỏ trị của cộng ủồng và xó hội; ủộ phự hợp càng cao, nhân cách càng lớn".
Từ những ủiều trỡnh bày ở trờn, cú thể nờu lờn một ủịnh nghĩa về nhõn cỏch như sau: Nhõn cỏch là tổ hợp những ủặc ủiểm, những thuộc tớnh tõm lớ của cỏ nhõn, quy ủịnh hành vi xó hội và giỏ trị xó hội của cỏ nhõn ủú.
Như vậy, nhõn cỏch là sự tổng hoà khụng phải cỏc ủặc ủiểm cỏ thể của con người mà chỉ là những ủặc ủiểm quy ủịnh con người như là một thành viờn của xó hội, núi lờn bộ mặt tõm lớ - xã hội, giá trị và cốt cách làm người của mỗi cá nhân. Những thuộc tính tâm lí tạo thành nhân
cỏch thường biểu hiện trờn ba cấp ủộ: cấp ủộ bờn trong cỏ nhõn, cấp ủộ liờn cỏ nhõn và cấp ủộ biểu hiện ra hoạt ủộng và cỏc sản phẩm của nú.
Từ ủịnh nghĩa trờn cho ta thấy chỉ cú thể dựng từ nhõn cỏch cho con người và chỉ từ một giai ủoạn phỏt triển nhất ủịnh nào ủú. Vỡ thế người ta khụng núi "nhõn cỏch của con vật" hay
"nhõn cỏch của một trẻ sơ sinh, một trẻ hai tuổi". Nhưng lại cú thể núi ủến nhõn cỏch của một học sinh tiểu học, nhõn cỏch của một sinh viờn. Con người ủược sinh ra chưa phải ủó là một nhõn cỏch, mà trong quỏ trỡnh sinh sống và hoạt ủộng, giao lưu của mỡnh trong xó hội, con người trở thành một nhõn cỏch. Nhõn cỏch ủược hỡnh thành khụng dừng lại, khụng cố ủịnh, nú cú thể ủược phỏt triển ủi ủến hoàn thiện, cú thể bị suy thoỏi. X.L. Rubinstờin ủó viết: "Con người là nhõn cỏch do nú xỏc ủịnh quan hệ của mỡnh với những người xung quanh một cỏch cú ý thức" và ụng cũng nờu ý tưởng rằng, nhõn cỏch là sản phẩm tương ủối của sự phỏt triển xã hội - lịch sử và của sự tiến hoá cá thể của con người.
2. Cỏc ủặc ủiểm cơ bản của nhõn cỏch
Hiện nay, trong cỏc tài liệu, giỏo trỡnh tõm lớ học thường nờu lờn bốn ủặc ủiểm cơ bản của nhõn cỏch: tớnh ổn ủịnh, tớnh thống nhất, tớnh tớch cực và tớnh giao lưu của nhõn cỏch.
2.1. Tớnh ổn ủịnh của nhõn cỏch
Dưới ảnh hưởng của cuộc sống và giỏo dục, từng thuộc tớnh tạo nờn nhõn cỏch cú thể ủược biến ủổi, ủược chuyển hoỏ, nhưng trong tổng thể thỡ chỳng tạo thành một cấu trỳc trọn vẹn của nhõn cỏch. Cấu trỳc này tương ủối ổn ủịnh núi lờn bộ mặt tõm lớ - xó hội của cỏ nhõn ấy trong một khoảng thời gian nào ủú của cuộc ủời con người. Nhờ cú tớnh ổn ủịnh tương ủối này của nhõn cỏch, người ta cú thể ủỏnh giỏ ủược giỏ trị xó hội của một nhõn cỏch nào ủú ở thời điểm hiện tại và cĩ thể dự đốn trước được hành vi của nĩ trong những tình huống nhất ủịnh.
2.2. Tính thống nhất của nhân cách
Nhân cách là một chỉnh thể thống nhất của các thuộc tính hay các phẩm chất và năng lực của con người. Cỏc thuộc tớnh ủú cú liờn quan, kết hợp chặt chẽ với nhau tạo thành một hệ thống nhất chứ khụng phải là một phộp cộng ủơn giản cỏc thuộc tớnh riờng lẻ. Vỡ vậy khi xem xột, ủỏnh giỏ một nột nào ủú của nhõn cỏch phải xột nú trong mối liờn hệ với cỏc thuộc tớnh khỏc của nhân cách và toàn bộ nhân cách. Chẳng hạn, tinh thần dũng cảm của một chiến sĩ cảnh sát làm nhiệm vụ bảo vệ dân khác xa với sự dũng cảm của một kẻ trong một băng cướp, khi ủỏnh giỏ về mặt ủạo ủức của nhõn cỏch. Vỡ vậy, khụng ủược giỏo dục nhõn cỏch theo "từng phần", từng thuộc tính riêng lẻ tách bạch mà phải giáo dục con người như một nhân cách hoàn chỉnh.
2.3. Tính tích cực của nhân cách
Nhõn cỏch là một sản phẩm của xó hội. Nhõn cỏch khụng chỉ là khỏch thể chịu sự tỏc ủộng của cỏc mối quan hệ xó hội, mà ủiều quan trọng hơn là nú chủ ủộng tham gia vào cỏc mối quan hệ ủú, là chủ thể của cỏc mối quan hệ xó hội ấy, nghĩa là nú cú tớnh tớch cực của mỡnh.
Tớnh tớch cực của nhõn cỏch biểu hiện ở những hoạt ủộng muụn hỡnh muụn vẻ với mục ủớch cải tạo thế giới xung quanh và cải tạo chớnh bản thõn mỡnh. Nếu khụng hoạt ủộng, con người khụng thể tồn tại, nhõn cỏch của họ khụng thể ủược hỡnh thành và phỏt triển. Giỏ trị ủớch thực của nhân cách, chức năng xã hội và cốt cách làm người của cá nhân thể hiện rõ nét ở tính tích cực của nhõn cỏch. Như vậy, cỏ nhõn ủược coi là nhõn cỏch khi nú tớch cực hoạt ủộng và giao lưu trong xó hội một cỏch cú ý thức. Do ủõu cú ủược tớnh tớch cực của nhõn cỏch. Theo quan niệm của tâm lí học thì nguồn gốc tính tích cực của nhân cách chính là nhu cầu. Tính tích cực của nhõn cỏch thể hiện trong quỏ trỡnh thoả món nhu cầu của nú. Khỏc với ủộng vật và bằng hoạt ủộng lao ủộng của mỡnh, con người khụng thoả món nhu cầu bằng cỏc ủối tượng cú sẵn mà luụn luụn sỏng tạo ra những ủối tượng mới, cỏc phương thức mới ủể thoả món nhu cầu vật chất và tinh thần ngày càng phong phỳ, ủa dạng và ngày càng cao của mỡnh.
2.4. Tính giao lưu của nhân cách
Nhõn cỏch chỉ cú thể tồn tại trong sự giao lưu với những nhõn cỏch khỏc. Vỡ lớ do nào ủú mà ngay từ lúc mới sinh con người bị tách khỏi xã hội loài người thì không thể tồn tại và phát triển như một nhõn cỏch. Chẳng hạn, một ủứa trẻ mới sinh bị bỏ rơi ở ngoài rừng ủược cỏc con vật nuụi hay một ủứa trẻ bị nuụi ở dưới hầm từ lỳc cũn rất bộ khụng ủược tiếp xỳc, giao lưu với những nhân cách khác thì không thể trở thành một nhân cách. Như vậy, nhân cách không thể tồn tại, không thể hình thành và phát triển bên ngoài sự giao tiếp, bên ngoài xã hội loài người. Nhu cầu giao lưu hay giao tiếp ủược xuất hiện rất sớm và cú thể coi như một nhu cầu bẩm sinh của con người. Nhu cầu của con người trước hết là nhu cầu về người khác. Vì sao vậy? Bởi vì chỉ có thông qua giao tiếp cá nhân mới có thể gia nhập các mối quan hệ với các cá nhân khác trong các nhóm xã hội và quan hệ với toàn xã hội. Qua giao tiếp, cá nhân lĩnh hội ủược cỏc chuẩn mực ủạo ủức và hệ thống giỏ trị xó hội và cũng nhờ cú giao tiếp, mỗi cỏ nhõn ủược nhỡn nhận, ủược ủỏnh giỏ theo quan niệm về giỏ trị, ủạo ủức của thời ủại cỏ nhõn ủú ủang sống. Trờn cơ sở ủú, cỏ nhõn tự ủiều chỉnh, ủiều khiển bản thõn theo cỏc chuẩn mực xó hội và cũng qua giao tiếp mỗi cỏ nhõn cú thể tham gia ủúng gúp những giỏ trị phẩm chất nhân cách của mình cho sự phát triển xã hội.
ðặc ủiểm này của nhõn cỏch là cơ sở tõm lớ học cho nhiều phương phỏp biện phỏp giỏo dục trẻ, ủặc biệt là nguyờn tắc giỏo dục trong tập thể và bằng tập thể do nhà giỏo dục Nga A.X.Macarencụ ủề xướng.
3. Cấu trúc tâm lí của nhân cách
Cấu trúc là sự thống nhất toàn vẹn các phần tử và sự liên hệ về mọi mặt giữa chúng. Cấu trúc tâm lí của nhân cách cũng vậy. Theo nhà tâm lí học Nga K.K. Platônốp thì nhân cách không phải là vụ ủịnh, khụng phải là cỏi tỳi với những ủặc ủiểm của nhõn cỏch vụ tỡnh bị bỏ vào trong ủú. Nhõn cỏch cú một cấu trỳc nhất ủịnh. Nhõn cỏch bao gồm cỏc phần tử và cỏc phần tử liên hệ với nhau theo cách thức khác nhau. Chính các phần tử kết hợp lại bằng sự liên hệ theo một cách thức tạo nên nhân cách toàn vẹn. Nhân cách cũng có ảnh hưởng ngược trở lại cỏc phần tử và cỏc mối liờn hệ giữa cỏc phần tử. Từ ủú cú thể núi, cõu trỳc nhõn cỏch là sự sắp xếp các thuộc tính hay các thành phần của nhân cách thành một chỉnh thể trọn vẹn tương ủối ổn ủịnh trong một liờn hệ và quan hệ nhất ủịnh. Cú nhiều quan ủiểm khỏc nhau về cấu trúc nhân cách tuỳ thuộc vào quan niệm của mỗi tác giả về bản chất của nhân cách. Có tác giả xem xét cấu trúc nhân cách gồm ba, bốn hay năm thành phần. Có thể nêu ra một số loại cấu trúc nhân cách sau:
Loại cấu trúc hai phần:
+ Trong tài liệu tõm lớ học Việt Nam ủưa ra quan niệm cho rằng cấu trỳc nhõn cỏch gồm hai thành phần cơ bản là ủức và tài hay cũn gọi là phẩm chất và năng lực.
+ Quan niệm cấu trúc nhân cách có hai tầng: Tầng "nổi" sáng tỏ gồm ý thức, tự ý thức, ý thức nhóm và tầng "sâu" tối tăm bao gồm tiềm thức, vô thức.
Loại cấu trúc ba thành phần:
+ S. Phrớt quan niệm cấu trúc nhân cách gồm ba phần: cái nó, cái tôi và cái siêu tôi. Mỗi bộ phận hoạt ủộng theo nguyờn tắc nhất ủịnh và cú liờn hệ chặt chẽ với nhau.
+ A.G. Covaliốp cho rằng trong cấu trúc của nhân cách bao gồm ba thành phần là các quá trình tâm lí, các trạng thái tâm lí và các thuộc tính tâm lí cá nhân.
+ Quan ủiểm coi nhõn cỏch bao gồm ba lĩnh vực cơ bản; nhận thức (bao gồm cả tri thức và năng lực trớ tuệ), tỡnh cảm (rung cảm, thỏi ủộ) và lớ trớ (phẩm chất ý chớ, kĩ năng, kĩ xảo, thúi quen).
Loại cấu trúc bốn thành phần:
+ K.K. Platônốp nêu lên bốn tiểu cấu trúc của nhân cách như sau:
* Tiểu cấu trúc có nguồn gốc sinh học (bao gồm khí chất, giới tính, lứa tuổi và có cả những ủặc ủiểm bệnh lớ).
* Tiểu cấu trỳc về ủặc ủiểm của cỏc quỏ trỡnh tõm lớ như cỏc phẩm chất của cảm giỏc, tri giỏc, trớ nhớ, tư duy; những phẩm chất của ý chớ; những ủặc ủiểm của xỳc cảm, tỡnh cảm.
* Tiểu cấu trúc về vốn kinh nghiệm gồm các tri thức, kĩ năng, kĩ xảo, năng lực,…
* Tiểu cấu trúc xu hướng nhân cách: nhu cầu, hứng thú, lí tưởng, thế giới quan, niềm tin...
+ Quan ủiểm coi nhõn cỏch gồm bốn nhúm thuộc tớnh tõm lớ ủiển hỡnh của cỏ nhõn: xu hướng, tớnh cỏch, khớ chất và năng lực (những thuộc tớnh này ủang ủược thừa nhận tương ủối rộng rói nờn sẽ ủược phõn tớch chi tiết ở mục 2).
+ Theo nhà tâm lí học Việt Nam, Phạm Minh Hạc thì nhân cách con người bao gồm bốn bộ phận sau:
* Xu hướng của nhân cách: đó là hệ thống những thúc ựẩy quy ựịnh tắnh lựa chọn của các thỏi ủộ và tớnh tớch cực của con người. Xu hướng của nhõn cỏch bao gồm nhiều thuộc tớnh khỏc nhau, bao gồm một hệ thống cỏc nhu cầu, hứng thỳ, niềm tin, lớ tưởng tỏc ủộng qua lại với nhau. Trong ủú cú một thành phần nào ủú chiếm ưu thế và cú ý nghĩa chủ ủạo, ủồng thời các thành phần khác giữ vai trò làm chỗ dựa, làm nền.
* Những khả năng của nhõn cỏch: bao gồm một hệ thống cỏc năng lực, ủảm bảo cho sự thành cụng của hoạt ủộng. Cỏc năng lực cỏ nhõn là tiền ủề tõm lớ ủảm bảo cho những xu hướng của nhõn cỏch trở thành hiện thực, chỳng cú liờn quan và tỏc ủộng qua lại với nhau. Thụng thường, cú một năng lực nào ủú chiếm ưu thế cũn những năng lực khỏc thỡ phụ thuộc vào nú và tăng cường cho nú (tức năng lực chủ ủạo). Rừ ràng là, cấu trỳc của xu hướng nhõn cỏch sẽ ảnh hưởng ủến tớnh chất của mối tương quan giữa cỏc năng lực của nú. Về phần mỡnh, sự phõn hoỏ của cỏc năng lực sẽ lại ảnh hưởng ủến thỏi ủộ lựa chọn của nhõn cỏch ủối với hiện thực.
* Phong cỏch, hành vi của nhõn cỏch: Phong cỏch, cũng như cỏc ủặc ủiểm tõm lớ trong hành vi của nhõn cỏch là do tớnh cỏch và khớ chất của nhõn cỏch ủú quy ủịnh. Tớnh cỏch là hệ thống thỏi ủộ của con người ủối với thế giới xung quanh và bản thõn. ủược thể hiện trong hành vi của họ. Tính cách tạo nên phong cách hành vi của con người trong môi trường xã hội và phương thức giải quyết những nhiệm vụ thực tế của họ. Khí chất là những thuộc tính cá thể quy ủịnh ủộng thỏi của hoạt ủộng tõm lớ con người, quy ủịnh sắc thỏi thể hiện bờn ngoài của ủời sống tinh thần của họ.
* Hệ thống ủiều khiển của nhõn cỏch: Hệ thống này thường ủược gọi là cỏi "tụi" của nhõn cỏch. "Cỏi tụi" là một cấu tạo tự ý thức của nhõn cỏch, nú thực hiện sự ủiều chỉnh: tăng cường hay làm giảm bớt hoạt ủộng, tự kiểm tra và sửa chữa cỏc hành vi và hoạt ủộng, dự kiến và hoạch ủịnh cuộc sống và hoạt ủộng của cỏ nhõn. Tuỳ theo mức ủộ phỏt triển mà hệ thống tự ủiều chỉnh này ủược củng cố và con người trở thành chủ nhõn của cỏc sức mạnh của mỡnh.
Tuỳ thuộc vào sự giỏo dục và lối sống của ủứa trẻ và người lớn mà phẩm chất của "cỏi tụi"
ủược xỏc ủịnh, khả năng tự ủiều chỉnh cỏc sức mạnh và phương tiện của bản thõn ủược xỏc ủịnh Biểu tượng về "cỏi tụi" của bản thõn sẽ quy ủịnh mức ủộ kỡ vọng, mức ủộ tớnh tớch cực tương ứng của nhõn cỏch cũng như mức ủộ phỏt triển của cỏc năng lực.
- Loại cấu trúc năm thành phần:
Nhà tõm lớ học Cộng hoà Sộc J. Stờfanụvic ủưa ra cấu trỳc nhõn cỏch gồm năm ủặc ủiểm: