Phổ biến nội dung mục tiêu

Một phần của tài liệu Giáo án thể dục 10 công văn 4040 kì 1 (Trang 105 - 114)

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

2. Phổ biến nội dung mục tiêu

học:

Giáo viên phổ biến nội dung, mục tiêu bài học và giao nhiệm vụ cho lớp.

Đội hình tập trung

6 phút tiết học

- Nội dung: Sử dụng các yếu tố thiên nhiên và vệ sinh môi trường để rèn luyện sức khỏe (không khí, nước, ánh nắng ....).

- Yêu cầu: Học sinh nghiêm túc nghe giáo viên giảng bài và chú ý để trả lời các câu hỏi khi giáo viên đưa ra.

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Tập luyện thể dục thể thao

a. Mục tiêu: HS nắm được kiến thức về tập luyện thể dục thể thao b. Nội dung: Lắng nghe GV giới thiệu, trả lời câu hỏi

c. Sản phẩm: Hs trả lời câu hỏi d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS

ĐỊNH LƯỢN

G

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên đặt vấn đề, nêu câu hỏi để học sinh trả lời.

- Tập thể dục thể thao để làm gì?

Bao gồm những bài tập nào? Lấy ví dụ.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

15 phút 1. Tập luyện thể dục thể thao

* Thể dục vệ sinh: Chúng ta tập thể dục buổi sáng sau khi ngũ dậy và tập thể dục buổi tối trước khi đi ngũ gọi là TDVS.

Các bài tập: bài thể dục tay không, đi bộ, chạy nhẹ nhàng,...

* Thể dục chống mệt mỏi hay còn gọi

HS thảo luận trả lời câu hỏi Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

+ Đại diện 1 số nhóm trả lời câu hỏi + Nhóm khác nhận xét, bổ sung Bước 4: Kết luận, nhận định:

- Giáo viên chốt lại các vấn đề và đánh giá, nhận xét câu trả lời của từng nhóm.

là thể dục giữa giờ.

* Các bài tập của chương trình môn thể dục.

* Phương pháp tập luyện TDTT: - Tập luyện theo kế hoạch cá nhân như thể dục vệ sinh nói trên…..

- Tập luyện theo kế hoạch tập thể: Tập theo lịch chung, riêng của câu lạc bộ, nhóm, lớp, trường, .... Các hoạt động có lịch, có tổ chức chặt chẽ dưới sự giám sát của nhóm trưởng hoặc giáo viên. . .

Hoạt động 2: Sử dụng các yếu tố thiên nhiên

a. Mục tiêu: Hs biết sử dụng các yếu tố thiên nhiên để luyện tập b. Nội dung:

+ Rèn luyện sức khỏe bằng không khí + Rèn luyện sức khỏe bằng nước + Rèn luyện sức khỏe bằng ánh nắng c. Sản phẩm: Hs trả lời câu hỏi d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS

ĐỊNH LƯỢN

G

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- Giáo viên đặt vấn đề, nêu câu

20 phút 2. Sử dụng các yếu tố thiên nhiên a) Rèn luyện sức khỏe bằng không khí

* Rèn luyện sức khỏe bằng không khí là

hỏi để học sinh trả lời.

+ Có thể sử dụng các yếu tố thiên nhiên nào để rèn luyện sức khỏe?

+ Cần lưu ý điều gì khi sử dụng các yếu tố đó?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

HS thảo luận trả lời câu hỏi Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

+ Đại diện 1 số nhóm trả lời câu hỏi

+ Nhóm khác nhận xét, bổ sung

Bước 4: Kết luận, nhận định:

- Giáo viên chốt lại các vấn đề và đánh giá, nhận xét câu trả lời của từng nhóm.

* Tóm lại:

Muốn có hiệu quả cao trong quá trình sử dụng các yếu tố thiên nhiên để rèn luyện sức khỏe, nhất thiết phải tuân thủ các nguyên tắc hệ thống, tăng tiến và tuần tự, đa dạng về phương pháp và hình thức,

một phương pháp rèn luyện đơn giản, hiệu quả cao, học sinh nào cũng có thể làm được, không đòi hỏi cơ sở vật chất gì. Rèn luyện sức khỏe bằng không khí thường xuyên sẽ làm cho cơ thể thích ứng với sự thay đổi thời tiết, tránh được những bệnh tật có thể xấy ra như cảm lạnh, say nắng, cảm gió. Vì vậy các em cần phải rèn luyện cơ thể thích ứng với các điều kiện nóng lạnh của thời tiết.

- Khi tiến hành rèn luyện sức khỏe bằng không khí các em cần lưu ý:

+ Thực hiện ở những nơi có không khí trong lành, chỗ thoáng mát, không nắng chói, không có gió lùa. Thời gian tập tốt nhất là bắt đầu vào lúc sáng sớm mùa hè.

+ Tốt nhất nên mặc ít quần áo hoặc quần áo mõng.

+ Thời gian tập không khí mới đầu có thể kéo dài 10-15 phút, sau đó có thể tăng lên 30 phút rồi đến 60 phút.

+ Khi rèn luyện nếu có cảm giác như nổi gai ốc, rét run cần dừng lại ngay và tốt nhất là kiểm tra sức khỏe. Với những người sức khỏe yếu, những người mắc các bệnh cấp tính, đường hô hấp phải chú ý cẩn thận hơn so với người bình thường.

b) Rèn luyện sức khỏe bằng nước

* Nước là một tài sản của thiên nhiên, rất cần thiết cho cuộc sống của con người.

đồng thời đảm bảo việc theo dõi sức khỏe và thể lực thường xuyên.

Ngoài nhu cầu sử dụng trong cuộc sống hằng ngày, nước còn có tác dụng tham gia giữ vệ sinh cơ thể và là một tác nhân để rèn luyện cơ thể. Rèn luyện sức khỏe bằng nước bao gồm: Chà xát cơ thể bằng khăn ướt, tắm nước.

- Khi dùng nước để rèn luyện sức khỏe, các em cần lưu ý:

+ Thời gian rèn luyện với nước lạnh tốt nhất nên bắt đầu từ mùa hè và tiến hành vào lúc sáng sớm sau khi đã tập TDVS. Có thể tiến hành thường xuyên hoặc cách nhật.

+ Tuyệt đối không được tắm nước lạnh ngay sau khi hoạt động vận động căng thẳng. Lúc này nếu có điều kiện nên tắm nước nóng để đẩy nhanh quá trình hồi phục diển ra trong cơ thể.

+ Khi bơi để rèn luyện sức khỏe bằng nước cần lưu ý nguyên tắc vừa sức với lứa tuổi và giới tính. Riêng ở miền nam nước ta quanh năm ấm áp thì việc hằng ngày tiến hành bơi, tắm ở ao, hồ sạch, sông, biển,.. .. nhất là vào buổi sáng thì rất có lợi cho sức khỏe.

c) Rèn luyện sức khỏe bằng ánh nắng

* Ánh nắng mặt trời là tài nguyên vô cùng quý giá và cực kì quan trọng đối với cuộc sống của mỗi con người và của muôn loài động thực vật. Ở việt nam có rất nhiều ánh nắng mặt trời nên có thể sử dụng để rèn luyện cơ thể, “tắm nắng” là một hình thức

để rèn luyện sức khỏe và chữa bệnh.

- Khi sử dụng hình thức này cần lưu ý một số điểm sau:

+ Nên nằm để tắm nắng, mình để trần và có nón che mặt hoặc gáy, nên đeo kính màu để bảo vệ mắt, không nên đọc sách, báo khi tắm.

+ Nên tiến hành vào lúc mặt trời chiếu không gay gắt. Vào mùa hè tốt nhất vào sáng sớm, vì lúc đó nắng nhẹ và không khí trong lành.

+ Thời gian tắm nắng cần phải tăng dần từ ít đến nhiều, lúc đầu từ 5-10 phút.

+ Sau khi tắm nắng nên để cơ thể về trạng thái bình thường hoặc nghĩ trong chỗ râm mát rồi mới làm vệ sinh cá nhân.

+ Khi cảm thấy người không được khỏe thì không được tắm nắng.

+ Tắm nắng quá nhiều sẽ có hại đối với cơ thể

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu : Học sinh ôn luyện các kiến thức đã học

b. Nội dung : HS vận dụng kiến thức đã hướng dẫn để luyện tập c. Sản phẩm : Bài luyện tập của HS

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS ĐỊNH

LƯỢNG SẢN PHẨM DỰ KIẾN

GV: Chia lớp theo từng nhóm, mỗi nhóm lập một kế hoạch tập luyện theo nhóm sau đó nộp cho giáo viên.

+ Tổ chức lớp theo từng nhóm từ 3 - 5 học sinh thảo luận. Sau đó đại diện của từng nhóm đứng lên trả lời câu hỏi.

- HS thảo luận thực hiện yêu cầu của GV

- GV nhận xét kết quả

8 - 10 phút

HS tập luyện tập lập một kế hoạch tập luyện theo nhóm

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu : Học sinh củng cố lại kiến thức.

b. Nội dung : HS vận dụng kiến thức đã hướng dẫn để luyện tập c. Sản phẩm : HS thực hiện luyện tập

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS ĐỊNH

LƯỢNG SẢN PHẨM DỰ KIẾN - Giáo viên tóm lược nội dung chính của

bài học.

- Đặt câu hỏi để kiểm tra kiến thức vừa học.

- Giáo viên nhận xét giờ học.

- Giáo bài tập về nhà: Mỗi học sinh tự lập một bản kế hoạch tự tập luyện cá nhân.

- Dặn học sinh tiết tới kiểm tra Chạy ngắn

5 phút - Giáo viên cùng học sinh hệ thống, củng cố bài.

- Đánh giá ưu nhược điểm của giờ học

- Học sinh thực hiện và nộp lại cho giáo viên trong giờ học sau.

Tuần: 07 Tiết: 14

Ngày soạn:…/…/… Ngày dạy:…/…/…

KIỂM TRA

KỸ THUẬT VÀ THÀNH TÍCH CHẠY NGẮN CỰ LY 80M

I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức:

- Học sinh biết cách thực hiện kỹ thuật chạy ngắn.

- Có ý thức tổ chức kỷ luật, tác phong nhanh nhẹn 2. Năng lực:

Năng lực chung

- Năng lực tự chủ và tự học: Học sinh thực hiện việc sưu tầm tranh ảnh phục vụ bài học theo yêu cầu của giáo viên.

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết sử dụng thuật ngữ, kết hợp với hình ảnh để trình bày thông tin về động tác ; biết hợp tác trong nhóm để thực hiện bài tập và trò chơi bổ trợ cho bài học.

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thông qua các hoạt động luyện tập, trò chơi, thi đấu, vận dụng linh hoạt các phương pháp, phân tích được động tác trong luyện tập, trong cuộc sống; phát hiện và nêu được tình huống có vấn đề để giải quyết phù hợp nhất.

Năng lực đặc thù

- Năng lực sử dụng kiến thức về TDTT

- Năng lực hình thành thói quen tập luyện thường xuyên để phát triển nhân cách đức trí, thể mỹ..

- Năng lực vận dụng để tập luyện thường xuyên, hàng ngày

- Năng lực hợp tác là biết phối hợp với đồng đội trong quá trình tập luyện và thi đấu TDTT.

- Năng lực tính toán biết xác định được LVĐ phù hợp với sức khỏe của cá nhân.

3. Phẩm chất:

- Có ý thức tự giác, tích cực và nghiêm túc rèn luyện, tu dưỡng bản thân.

- Thể hiện tinh thần tập thể, đoàn kết, giúp đỡ bạn trong tập luyện

- Có ý trí vượt qua khó khăn, nỗ lực phấn đấu vươn lên để đạt kết quả tốt trong luyện tập

- Thể hiện sự yêu thích môn học trong học tập và rèn luyện.

II- THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Địa điểm: Sân thể dục trường

2. Chuẩn bị của giáo viên: Chuẩn bị giáo án, tranh ảnh TD, chuẩn bị còi.

3. Chuẩn bị của học sinh: Trang phục đúng qui đinh của trường, vệ sinh sân tập và chuẩn bị dụng cụ tập luyện theo yêu cầu của giáo viên.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU

a. Mục tiêu: Tạo sự tò mò, hứng thú cho HS bước vào tiết kiểm tra b. Nội dung: Nhận lớp, phổ biến nội dung, khởi động

c. Sản phẩm: HS thực hiện đúng các động tác d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS ĐỊNH

LƯỢNG SẢN PHẨM DỰ KIẾN - GV và HS làm thủ tục nhận lớp

+ Giáo viên và học sinh làm thủ tục nhận lớp.

+ Phổ biến nội dung mục tiêu của tiết học:

Kiểm tra 1 tiết kỹ thuật chạy ngắn.

- GV cho HS khởi động:

- Học sinh chạy nhẹ nhàng thành vòng tròn quanh sân tập

- Học sinh về lại bốn hàng ngang (dãn cách 1 sải tay) để khởi động

1 phút

1 phút

6-8 phút 200-250m

2lầnx8nhị p

2lầnx8nhị p

2lần x10m 2lần x10m 2lần x10m

2lần x 30m

1. Nhận lớp:

Giáo viên nhận lớp kiểm tra sĩ số, phổ biến nội dung, yêu cầu tiết kiểm tra.

2. Khởi động:

- Chạy nhẹ nhàng trên địa hình tự nhiên.

- Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, vai, khuỷu tay, hông, đầu gối,…

- Động tác tay hông.

- Động tác ép gối.

- Chạy bước nhỏ.

- Chạy nâng cao đùi.

- Chạy gót chạm mông.

- Chạy tăng tốc.

Một phần của tài liệu Giáo án thể dục 10 công văn 4040 kì 1 (Trang 105 - 114)

Tải bản đầy đủ (DOCX)

(277 trang)
w