Khái quát về động cơ không đồng bộ

Một phần của tài liệu thiết kế động cơ kđb 2,2kw (Trang 36 - 57)

Chương III. TÍNH TOÁN CÁC THÔNG SỐ CỦA ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ 2,2KW

1. Khái quát về động cơ không đồng bộ

Gồm hai phần chính:

-Phần tĩnh (Stator) -Phần quay (Rotor) 1.2. Phần tĩnh (Stator)

Phần tĩnh gồm các bộ phận là lõi thép và dây quấn, ngoài ra có vỏ máy và nắp máy

Hình 3.1. Stator Lõi thép

Lõi thép stator hình trụ do các lá thép kỹ thuật điện được dập rãnh bên trong, ghép lại với nhau tạo thành các rãnh theo hướng trục. Lõi thép được ép vào trong vỏ máy

Hình 3.2. Lõi thép

Dây quấn ba pha

Dây quấn stator làm bằng dây dẫn điện được bọc cách điện (dây điện từ) được đặt trong các rãnh của lõi thép. Dòng điện xoay chiều ba pha chạy trong ba dây quấn ba pha stator sẽ tạo ra từ trường quay. Dây quấn ba pha có thể nối sao hoặc tam giác

Vỏ máy

Vỏ máy làm bằng nhôm hoặc bằng gang, dùng để giữ chặt lõi thép, cố định máy trên bệ, bảo vệ máy và đỡ trục rôto

1.3. Phần quay(Rotor)

Gồm lõi thép, dây quấn và trục máy.

Lõi thép

Lõi thép gồm các lá thép kỹ thuật điện được dập rãnh mặt ngoài ghép lại, tạo thành các rãnh theo hướng trục, ở giữa các lỗ để lắp trục

Dây quấn

Dây quấn rotor của máy điện không đồng bộ thường có hai kiểu: rotor lồng sóc (rôto ngắn mạch) và rotor dây quấn.

Rotor lồng sóc trong các rãnh của lõi thép rotor đặt các thanh đồng (hoặc nhôm), các thanh đồng thường đặt nghiêng so với trục, hai đầu nối ngắn mạch bằng 2 vòng đồng (nhôm), tạo thành lồng sóc

Rotor dây quấn gồm lõi thép và dây quấn

Lõi thép do các lá thép kỹ thuật điện ghép lại với nhau tạo thành các rãnh hướng trục.

Trong rãnh lõi thép rotor, đặt dây quân ba pha. Dây quấn rotor thường nối sao, ba đầu ra nối với ba vòng tiếp xúc bằng đồng (vành trượt), được nối với ba biến trở bên ngoài để điều chỉnh tốc độ và mở máy.

Động cơ không đồng bộ có hai loại: Động cơ rotor lồng sóc và động cơ rotor dây quấn.

1.4. Nguyên lý làm việc của động cơ không đồng bộ Nguyên lý làm việc của động cơ điện không đồng bộ ba pha:

Khi ta cho dòng điện ba pha tần số f vào ba dây quấn stator sẽ tạo ra từ trường quay với tốc độ là n1 = 60f/p.

Từ trường quay cắt các thanh dẫn của dây quấn rotor và cảm ứng các sức điện động. Vì dây quấn rotor nối kín mạch, nên sức điện động cảm ứng sẽ sinh ra dòng điện trong các thanh dẫn rotor.

Lực tác dụng tương hỗ giữa từ trường quay của máy với thanh dẫn mang dòng điện rotor, kéo rotor quay với tốc độ n < n1 và cùng chiều với n1 .

Hình 3.4. Từ trường quay

Tốc độ quay của rotor n luôn luôn nhỏ hơn tốc độ từ trường quay n1 vì tốc độ bằng nhau thì trong dây quấn rotor không còn sức điện động và dòng điện cảm ứng, cho nên lực điện từ bằng không.

Hệ số trượt của tốc độ: s = (n1-n)/n1

Tốc độ của động cơ: n= 60f/p.(1-s) (vòng/phút) 1.5. Đặc tính cơ động cơ không đồng bộ Phương trình đặc tính cơ.

Công suất điện từ của động cơ 𝑃đ𝑡 = 3𝐼2′2 𝑟2′

𝑠 (3.1) Mặt khác:

𝑃đ𝑡 = 𝑀đ𝑡 𝑛1

9.55(3.2) Do đó:

𝑀đ𝑡 = 3𝐼2

′𝑟2′

𝑛19.55𝑠 (3.3)

Mđt: mômen điện từ gồm hai phần.

Phần nhỏ tổn thất trên cuộn dây và tổn thất cơ do ma sát ở các ổ bi, ký hiệu ∆M Phần lớn biến thành mômen quay của động cơ M.

𝑀đ𝑡 = M +∆M (3.4)

Mà M >> ∆M nên ta có thể bỏ qua ∆M Vậy Mđt ~ M

Khi đó : Mđt = M = 3𝐼2

′𝑟2′

𝑛19.55𝑠 = 3𝑈1

2𝑟2′ 𝑛 𝑠 [(𝑟+𝑟2

)

2

+(𝑥 +𝑥′)2]

(3.5)

Biểu thức trên chính là phương trình đặc tính cơ. Được biểu diễn quan hệ M = f(n) như hình

Hình 3.5 Đặc tính cơ của động cơ không đồng bộ.

1.6. Ưu nhược điểm của động cơ không đồng bộ 3 pha [1]

Ưu Điểm:

- Trong công nghiệp hiện nay phần lớn đều sử dụng động cơ không đồng bộ ba pha. Vì nó tiện lợi hơn, với cấu tạo, mẫu mã đơn giản, giá thành hạ so với động cơ một chiều.

- Ngoài ra động cơ không đồng bộ ba pha dùng trực tiếp với lưới điện xoay chiều ba pha, không phải tốn kém thêm các thiết bị biến đổi. Vận hành tin cậy, giảm chi phí vận hành, bảo trì sữa chữa. Theo cấu tạo người ta chia động cơ không đồng bộ ba pha làm hai loại.

- Động cơ rotor dây quấn và động cơ rotor lồng sóc Nhược Điểm:

Bên cạnh những ưu điểm động cơ không đồng bộ ba pha cũng có các nhược điểm sau:

- Dể phát nóng đối với stato, nhất là khi điện áp lưới tăng và đối với rotor khi điện áp lưới giảm.

- Làm giảm bớt độ tin cậy vì khe hở không khí nhỏ.

- Khi điện áp sụt xuống thì mômen khởi động và mômen cực đại giảm rất nhiều vì mômen tỉ lệ với bình phương điện áp.

1.7. Ứng dụng của động cơ không đồng bộ

Ngày nay, các hệ thống truyền động điện được sử dụng rất rộng rãi trong các thiết bị

hoặc dây chuyền sản xuất công nghiệp, trong giao thông vận tải, trong các thiết bị điện dân dụng, . .

. Ước tính có khoảng 50% điện năng sản xuất ra được tiêu thụ bởi các hệ thống truyền động điện.

Hệ truyền động điện có thể hoạt động với tốc độ không đổi hoặc với tốc độ thay đổi được. Hiện nay khoảng 75 – 80% các hệ truyền động là loại hoạt động với tốc độ không đổi. Với các hệ thống này, tốc độ của động cơ hầu như không cần điều khiển trừ các quá trình khởi động và hãm. Phần còn lại, là các hệ thống có thể điều chỉnh được tốc độ để phối hợp đặc tính động cơ và đặc tính tải theo yêu cầu. Với sự phát triển mạnh mẽ của kỹ thuật bán dẫn công suất lớn và kỹ thuật vi xử lý, các hệ điều tốc sử dụng kỹ thuật điện tử ngày càng được sử dụng rộng rãi và là công cụ không thể thiếu trong quá trình tự động hóa.

Động cơ không đồng bộ có nhiều ưu điểm như: kết cấu đơn giản, làm việc chắc chắn, hiệu suất cao, giá thành hạ, có khả năng làm việc trong môi trường độc hại hoặc nơi có khả năng cháy nổ cao. Vì những ưu điểm này nên động cơ không đồng bộ được ứng dụng rất rộng rãi trong các ngành kinh tế quốc dân với công suất từ vài chục đến hàngnghìn kW. Trong công nghiệp, động cơ không đồng bộ thường được dùng làm nguồn động lực cho các máy cán thép loại vừa và nhỏ, cho các máy công cụ ở các nhà máy công nghiệp nhẹ . . . Trong nông nghiệp, được dùng làm máy bơm hay máy gia công nông sản phẩm. Trong đời sống hằng ngày, động cơ không đồng bộ ngày càng chiếm một vị trí quan trọng với nhiều ứng dụng như: quạt gió, động cơ trong tủ lạnh, máy quay dĩa,. . . Tóm lại, cùng với sự phát triển của nền sản xuất điện khí hóa và tự động hóa, phạm vi ứng dụng của động cơ không đồng bộ ngày càng rộng rãi.

bản chất phức tạp về mặt cấu trúc máy của động cơ điện xoay chiều so với máy điện một chiều.

Cho nên việc tách riêng điều khiển giữa moment và từ thông để có thể điều khiển độc lập đòi hỏi một hệ thống có thể tính toán cực nhanh và chính xác trong việc qui đổi các giá trị xoay chiều về các biến đơn giản . Vì vậy, cho đến gần đây, phần lớn động cơ xoay chiều làm việc với các ứng dụng có tốc độ không đổi do các phương pháp điều khiển trước đây dùng cho máy điện thường đắt và có hiệu suất kém. Động cơ không đồng bộ cũng không tránh khỏi nhược điểm này.

2. Tính toán tham số máy điện ở chế độ động cơ không đồng bộ

Hình 3.6 Động cơ không đồng bộ 2,2kW

Để mô phỏng động cơ không đồng bộ, nhóm nghiên cứu sử dụng thông số từ động cơ không đồng bộ 3 pha 2,2 kW do nhà máy Điện cơ Hà Nội chế tạo để tính toán.

2.1. Tính toán tham số stator

Để mô phỏng không đồng bộ 3 pha, nhóm nghiên cứu tham khảo từ động cơ không đồng bộ cụ thể nhóm áp dụng vào Maxwell để xem động cơ hoạt động như thế nào

+ l: Chiều dài lõi sắt stator và rotor: 72,3 mm + D: Đường kính trong lõi sắt stator: 104 mm

+ Đường kính ngoài dây dẫn: 1,12mm, tương ứng tiết diện 0,785mm2

Kích thước rãnh và cách điện Stator hr1 = 17 mm

h12 = 11,42 mm b41 = 3mm

d1 = 5 mm

d2 = 6,5 mm

h41 = 0,5 mm 2.2. Tính toán điện trở Stator Hình 3.7. Rãnh ( Quả lê )

Chiều dài phần đấu nối: theo công thức 3-29 [2]

  

®1 ®1 y1 1

l K 2B (3.6) Trong đó

y1: Chiều rộng trung bình của phần tử

  

 y1 .(D h ).r1

2.p (3.7)

+D: Đường kính trong lõi sắt stator: 104 mm + hr1: chiều cao rãnh stator: 17 mm

+  y /1 

+ y1,  là bước dây và bưaớc rãnh stator

    

  

r1 r1 1

y1

.(D h ). .(D h ).y

2.p 2.p. (3.8)

Mặt khác lại có

 Z 2p1 (3.9)

d1 d2

hr1 h12

Cũng có

min  1 max

y y y

+ min   2 1 2 Z1 2 36 

y . . 6

3 3 2.p 3 2.2

+ ymax      1 1 9 1 8 + y = 7

Vậy chiều rộng trung bình của phần tử

y1

.(104 17).7 36

 

  = 79,91 (mm) = 8 (cm)

Chiều dài phần đấu nối

  

®1 ®1 y1 1

l K 2B (3.11)

Tra bảng 3.4 trang 69 [2], phần đấu nối động cơ có băng cách điện Kđ1 = 1,45; B = 1 (cm)

     

®1 ®1 y1 1

l K 2B 1,45.8 2.1 13,6 (cm)

Chiều dài phần đấu nối của dây quấn Stator khi ra khỏi lõi sắt Chiều dài trung bỡnh của ẵ vũng dõy quấn Stator

Theo công thức 3-28 trang 68 [2]

ltb1 = l+lđ1 (3.12) Trong đó:

+ l = 72,3mm chiều dài lõi sắt rotor và stator + lđ1 : Chiều dài phần đấu nối cuộn stator

    

tb1 ®1

l l l 7,23 13,6 20,83(cm) Chiều dài dây quấn 1 pha stator

 2

1 1 ®1

l 2.W .l .10

+ W1 là số vòng dây nối tiếp của một pha dây quấn stator Có W1 p.q .u1 r (3.13)

+ p = 2: số đôi cực từ

+ q1: Số rãnh phâ bối cho mỗi pha trên mỗi bước cực

 1  

1

Z 36

q 3

2.p.3 2.2.3 (3.14) + ur: Số cạnh tác dụng của một rãnh ur = 52

Số vòng dây nối tiếp 1 pha là: W1 p.q .u1 r 2.3.52312 (3.15)

 

 2  2 

1 1 tb1

l 2.W .l .10 2.312.20,83.10 130(m) (3.16) Điện trở tác dụng của dây quấn Stator

 750

1 1

1 1 1

R . l

n .a .S (3.17)

+  0  

2 75

1 0,0217( .mm / m)

46 là điện trở của đồng

+ l1: Chiều dài dây quấn 1 pha Stator = 130 + n1: Số sợi ghép song song: 1

+ a1: Số nhánh song song: 1

+ Tiết diện kể cả cách điện đo được: 1,1 mm tra bảng sẽ có đường kính không kể cách điện 1,00 mm, tiết diện: 0,785 mm2

  l1  1 130  

R . . 3,6 (3.18)

2.3. Tính toán điện kháng tản dây quấn stator Hệ số từ tản rãnh Stator

Hệ số từ tản rãnh Stator: Theo công thức 5-27 trang 125 [2]

Đối với rãnh kín, hình quả lê, dây quấn 1 lớp

1 41 2 41 '

r1

1 1 1 41

h b h h

.k (0,785 ).k

3.d  2.d d b 

      (3.19)

+ br1 = d1 = 5 mm: đường kính đáy tròn nhỏ rãnh quả lê stator + 2 d1

h ( 2.c c')

  2   (3.20)

Tra bảng VIII.1 trang 629 [2], động cơ cấp F, chiều cao tâm trục h 112mm, dây quấn 1 lớp

c = 0,25mm: chiều dày cách điện rãnh (vị trí 1) c’=0,35mm: chiều dày cách điện trên nêm (vị trí 2)

1 2

d 5

h ( 2.c c') ( 2.0,25 0,35) 1,65 mm

2 2

          (3.21)

+ h41 = 0,5mm

+ h1 hr10,1.d2 2.c c' 17 0,1.6,5 2.0,25 0,35 15,5 mm      (3.22) + b41 = 3 mm

+ k ,k ' được xác định theo 5-24, 5-25 trang 125 [2]

Có 1

1

y 7

0,778

   9

(3.24)

Có 1 3 1 3.0,778

k ' 0,8335

4 4

  

   (3.25)

Có 1 3.k ' 1 3.0,8335

k 0,875

4 4

 

   (3.26)

Thế vào phương trình trên được giá trị r1

1 41 2 41 '

r1

r1 r1 r1 41

h b h h

.k (0,785 ).k

3.b  2.b b b 

      (3.27)

r1

15,5 3 1,65 0,5

.0,875 (0,785 ).0,8335 1,172

3.5 2.5 5 3

      

Hệ số từ tản tạp Stator

Theo 5-39 trang 131 [2]

2

1 1 dq1 t1 41

t1 t1

t .(q .k ) .k 0,9 .k

   

(3.28)

+ t1 là bước rãnh Stator

1 1

.D .104

t 9,07 mm 0,907(cm)

Z 36

 

    (3.29)

+ q1 =3: số rãnh/pha/cực + kdq1 hệ số dây quấn stator

Theo 4-75 trang 113 [2]

kdq1 = ky1.kr1 (3.30) theo 4-76 trang 113 [2]

Hệ số bước ngắn

1 y1

1

y 7

k sin( . ) sin( . ) 0,94

2 9 2

 

  

(3.31)

Hệ số quấn rải

r1

sin sin

2.3 6

k 0,96

 

  

  (3.32)

+ = 0,94.0,96= 0,902

+ t1= 0,0111 tra bảng 5-2a trang 134 [2], bước rút ngắn của dây quấn theo bước rãnh bằng 9 -7 = 2, q1 = 3, 100.t1= 1,11

+t1: tra theo bảng 5-3 trang 137 [2]

q1 = 3, tỉ số Z2 28 p  2 14

Tại bảng 5.3

q1 = 3, tỉ số Z2

p 10 t1= 0,92

q1 = 3, tỉ số Z2

p 15 t1= 0,87

t1

0,92 0,87

0,92 (15 14) 0,91

15 10

     

+ k41 theo công thức 5-41 trang 130 [2]

2 41 41

1

k 1 0,033 b

  t .

(3.34) b41 = 3 mm

t1 = 9,07 mm

=0,5mm: khe hở không khí

2 41

k 1 0,033 3 0,934

9,07.0,5

  

+ khệ số khe hở không khí Hệ số khe hở không khí Stator

1 1

1 1.

k t

t v

 

  (3.35)

t1 = 9,07 (mm ) - bước rãnh Stator theo 6-11, trang 143 [2]

41 2 1

41

( b )

v b

5

 

 

(3.36)

b41 = 3 (mm)

=0,5 (mm): khe hở không khí

2

1

( 3 )

v 0,5 3,27

5 3 0,5

 

1

k 9,07 1,22

9,07 3,27.0,5

  

Hệ số khe hở không khí Rotor

2 2

2 2.

k t

t v

 

  (3.37)

+ t2 = 11,55 (mm) bước rãnh rotor

+

42 2 2

42

( b )

v b

5

 

 

(3.38)

b42 = 1 mm

2 2 42 2

b ( 1 )

( )

v 0,5 0,571

b 1

   

2 2

2 2.

t 11,55

k 1,0253

t v 11,55 0,571.0,5

   

   (3.39)

Hệ số khe hở không khí

1 2

k k .k  1,22.1,0253 1,25 (3.40) Vậy hệ số từ tản tạp Stator

2

1 1 dq1 t1 41

t1 t1

t .(q .k ) .k 0,9 .k

   

(3.41)

2 t1

9,07.(3.0,902) .0,91.0,934

0,9 .0,0111 0,902

0,5.1,25

  

2.4. Hệ số từ tản phần đấu nối Stator

Theo công thức 5-44 trang 131 [2], với kiểu dây quấn 1 lớp, đồng tâm 2 mặt phẳng, hệ số từ dẫn tản ở phần đấu nối dây quấn Stator

1

®1 ®1 1

0,67 q (l 0,64. ) l

    (3.42)

+ q1 =3

+ l = 72,3 mm chiều dài lõi thép Stator + lđ1 = 136 mm, đã xác định tại 1.1

+ 1 .D .104

81,68 mm 2.p 2.2

 

    (3.43)

1

®1 ®1 1

0,67 q (l 0,64. ) l

    (3.44)

®1

0,67 3 (136 0,64.81,68)

  72,3  2,32

Tổng hệ số từ dẫn tản của Stator

1 r1 t1 ®1 1,172 0,902 2,32 4,394

          

(3.45)

Điện kháng tản dây quấn Stator

Theo công thức 5-20 trang 124 [2], điện kháng của dây quấn Stator

2 1

1 1

1

l

f w

x 0,158. . . .

100 100 p.q

  

   

   (3.46)

+ w1 = p.q1.ur1 = 2.3.52 = 312 vòng/pha (3.47)

2 2

1

1 1

1

l

f w 50 312 7,23

x 0,158. . . . 0,158. . . .4,394

100 100 p.q 100 100 2.3

    

      

X1 = 4,1 (Ω)

2.5. Tính toán tham số rotor Điện trở tác dụng của Rotor Điện trở thanh dẫn Rotor

Theo công thức 5-12 trang 120 [2], điện trở thanh dẫn rotor được tính như sau:

2 2

td Al

r 2

l .10

R S

   (3.48)

Trong đó:

- Al 1 2

( .mm / m)

  23  điện trở suất của nhôm - l2 = 7 (cm) là chiều dài lõi sắt rotor

- Sr2: diện tích rãnh rotor

2 2

1 2 1 2

r2 12

(d d ) d d

S h

8 2

  

  (3.49)

+ d1 = 5,5 mm

2 2

2 r2

(5,5 2,5 ) 5,5 2,5

S 15 74,3 mm

8 2

  

  

Điện trở thanh dẫn rotor

2

4 td

1 7.10

r 0,41.10 ( )

23 74,3

 

  

Điện trở vành ngắn mạch Rotor

Theo công thức 5-13 trang 120 [2]

2 v

v Al

2 v

.D .10

r Z .S

 

  (3.50)

+ Dv đường kính trung bình của vành ngắn mạch DV = D - (a+1)

D = 103 mm, đường kính ngoài rotor

a = 19 (mm): chiều dầy của vành ngắn mạch Dv = 103 - (19+1*2) = 82 (mm)

+ Z2 = 28 số rãnh rotor

+ Sv diện tích vành ngắn mạch Sv = a x b

b = 10 (mm): chiều cao vành ngắn mạch Sv = 19 x 10 = 190 (mm2)

2 2

v 5

v Al

2 v

.D .10 1 .8,2.10

r . 0,21.10 ( )

Z .S 23 28.190

 

  

    

Điện trở Rotor

Theo công thức 5-14 trang 121 [2]

v

2 td 2

r r  2.r

(3.51)

Trong đó

2

.p 2.

2.sin( ) 2.sin( ) 0,445

Z 28

 

   

5

4 4

v

2 td 2 2

2.r 2.0,21.10

r r 0,41.10 0,622.10 ( )

0,445

  

     

Hệ số quy đổi rotor về stator

Theo công thức 5-16 trang 121 [2], hệ số quy đổi các tham số của lồng sóc về dây quấn stator

2

1 1 dq1

2

4.m .(w .k )

  Z (3.52)

+ m1 = 3: số pha stator + w1 = 312

+ kdq1 =0,902 hệ số dây quấn stator, đã được tính ở trên + Z2 = 28 số rãnh rotor

2 2

1 1 dq1

2

4.m .(w .k ) 4.3.(312.0,902)

33.942

Z 28

   

Điện trở rotor sau khi quy đổi về stator

' 4

2 2

r   .r 33942.0,622.10 2,11( ) 2.6. Điện kháng Rotor

Hệ số từ dẫn tản của rãnh rotor Theo 5-30 trang 126 [2]

2 2

12 42 42

r 2

r 2 42

h .b b h

1 0,66

3.b 8.S 2.b b

    

 

       

   

 

(3.53)

+ h12 = 15 (mm) chiều cao rãnh rotor + b = d1 = 5,5 (mm)

+ Sr2 = 74,3 (mm2) diện tích rãnh rotor (đã tính ở 3.1) + b42 = 1 (mm), h42 = 0,5 mm

2 2 r 2

15 .5,5 1 0,5

1 0,66 1,71

3.5,5 8.74,3 2.5,5 1

    

 

        

   

 

Hệ số từ dẫn tản tạp của rãnh rotor

Theo công thức 5-40 trang 130 [2]

2

2 2 dq 2 t 2 42

t 2 t 2

t (q .k ) . .k

0,9 .

.k

   

(3.54)

+ t2 bước răng Rotor

' 2

2

.D .103

t 11,55 (mm)

Z 28

 

  

+ Dây quấn rotor lồng sóc

2 2

Z 28

q 2,33

3.2.p 12

  

+ kdq2 = 1 hệ số dây quấn rotor,  t 2 1, k42 = 1: rotor lồng sóc rãnh nửa kín + k= 1,25 hệ số khe hở không khí đã tính ở phần trên

+ 2được tra theo bảng 5-2c trang 136 [2]

Có q2 = Z2/(3.2p) = 28/(3.2.2) = 7/3 tra bảng được100. 2 1,68 vậy  2 0,0168

Hệ số từ tản tạp rotor

2 t 2

1,155(2,33.1) .1.1

0,9 .0,0168 1,517

0,05.1,25

  

Hệ số từ dẫn tản phần đấu nối

Theo công thức 5-46a trang 131 [2]

v v

®2 " 2

2

2,3.D 4,7.D Z .l . .lg a 2.b

    (3.55)

Trong đó:

+ Dv = 8,2 (cm), là đường kính trung bình vành ngắn mạch (3.2) + Z2 = 28, là số rãnh rotor

+ l"= l2 = 7 (cm), chiều dài lõi thép rotor

+ a = 1,9 (cm), b = 1 (cm) chiều rộng và chiều cao vành ngắn mạch +

2

2.sin( .p ) Z

  

Thay số

v v

®2 " 2

2 2

2,3.D 4,7.D 2,3.8,2 4,7.8,2

.lg .lg 0,54

Z .l . a 2.b 28.7.(2.sin .2 ) 1,9 2.1 28

   

   

Hệ số từ tản do rãnh nghiêng

Theo công thức 5-56 trang 134 [2]

2 n

rn t 2

2

0,5. . b t

 

    

  (3.56)

Trong đó:

+ bn khoảng rãnh nghiêng rotor, ở đây theo thiết kế của động cơ nghiêng đúng 1 rãnh rotor vì vậy bn =t2

2 n 2

rn t 2

2

0,5. . b 0,5.1,517.1 0,759 t

 

      

 

Tổng hệ số từ dẫn Rotor

2 r2 t 2 ®2 rn 1,71 1,517 0,54 0,759 4,53

             

(3.57)

Điện kháng tản dây quấn Rotor Theo 5-49, trang 132 [2]

8 8 4

2 1 2

x 7,9.f .l . .10 7,9.50.7.4,53.10 1,25.10 ( )  (3.58) Điện kháng Rotor quy đổi sang Stator

' 4

2 2

x  .x 33942.1,25.10 4,24 ( )

Một phần của tài liệu thiết kế động cơ kđb 2,2kw (Trang 36 - 57)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(90 trang)