Sử dụng các kỹ năng thuyết phục

Một phần của tài liệu TIÊN HÀNH THUYẾT TRÌNH (Trang 71 - 88)

Phần lớn ai trong chúng ta đều có lúc phải đi cầu xin và thuyết phục người khác, mặc dù chúng ta thực sự không nhận ra điều đó.

KỸ NĂNG THUYẾT TRÌNH

Thuyết trình trước đám đông để thuyết phục mọi người cơ bản lù sự phát triển từ vấn đề nhỏ này. Nó có thể làm thay đồi chính kiến của cả một tập thể chứ không chi là một cá nhân, từng quan điểm cùa bạn trong mỗi môn học khác nhau.

Khả năng nói (và viết) có sức thuyết phục sẽ giúp ích cho bạn rất nhiều từ những quan hệ cá nhân cho tới những khát vọng giao tiếp mang tính cộng đồng của bạn. Trong việc học ngày nay, những nhà kinh tế học liệt kê một số nhóm người như luật sư, người bán hàng, các cá nhân đặc biệt trong một tập thể, người cô vấn, nhà quản lí và một số khác. Công việc cùa họ phụ thuộc khá nhiều vào khả năng thuyết trình và thuyết phục người khác nhằm chấp nhận ý kiến cùa họ.

Mặc dù sự thuyết phục đã được học từ 2000 năm trước, nó vẫn luôn là môn học đang được tranh luận của các học giả. Có một số lượng lớn các khía cạnh đáng được chú ý về các nguyên lí bao gồm làm thế nào để vận dụng tốt cách thuyết phục. Một số kĩ thuật khác nhau về quá trình thuyết phục, và có cả một hàng dài vê những định nghĩa cùa sự thuyết phục.

Mục đích của chúng ta là để hiểu rằng khi bạn thuyết phục một ai đó, bạn nói như thể bạn là một người biện hộ. Công việc của bạn là thay đổi ý kiến của người nghe để làm cho họ đồng ý với bạn và có thể hành động và cách nói của bạn phải tạo sự tin tưởng. Mục đích của bạn có thể là bảo vệ một ý kiến nào đó, từ chối ý kiến đối lập mình, hoặc có thể là rao bản tường trình, hay có thể là hối thúc một ai đó hành động theo ý kiến của mình. Bởi vì người có sức thuyết phục phải trao đổi thông tin một cách gọn gẽ và súc tích, bạn cần phải biết tất cả những kỹ thuật bạn sử dụng đổ nói. Ngoài ra bạn còn phải cần thêm một số kĩ năng khác nữa như là kĩ năng giúp bạn đưa ra thông tin ảnh hưởng đến người nghe khiến họ tin tưởng vào hành động của mình.

cítương 3. ^ĩiến fiànfi tãuyêí trìníi

Như là một loại khác về việc diễn thuyết trước đám đông, bạn sẽ có hiệu quả cao hơn nếu bạn tiếp cận phương pháp này một cách có hệ thông. Chúng ta hãy bắt đầu bằng việc đi sâu vào những góc tâm lí học liên quan đến quá trình thuyết phục.

Thử nhất: Tâm lí của sự thuyết phục

Sự thuyêt phục là một quá trình tâm lí. Nó luôn luôn xảy ra trong các tinh huống mà 2 hoặc 3 quan điểm cùng tồn tại một lúc.

Ví dụ người nói đề cập đến việc bác sĩ giúp đỡ hành động tự sát là một việc làm xấu xa. Nhưng với một số người nghe đó chỉ là sự bào chữa trong một sô trường hợp. Sự khác biệt giữa các quan điểm có thể hoàn toàn là chống đối, hoặc có thể là sự khác biệt giữa các cấp bậc khác nhau. Trong bất cứ trường hợp nào, chắc chắn sẽ có sự không đồng ý và ngoài ra sẽ không có sự cần thiết cho việc thuyết phục. Khi xuất hiện tâm lý của thuyết phục thì ai cũng mong muốn tâm lý chủ quan của mình là sẽ được kiểm soát và có tính thuyết phục cao. Chính vì vậy tâm lý diễn biến rất đa chiều và íác động tới kết quả của sự thuyết phục.

Thứ hai: Sự tranh đấu của việc thuyết phục

Trong tất cả các thề loại về việc nói giừa đám đông, thuyết trình hay thuyết phục là vấn đề rắc rối phức tạp nhất và có sự tranh đua ác liệt nhất. Sự khách quan của có tham vọng hơn về việc nói cho một ai đó. Và người nghe sẽ phân tích và đáp vào những thông tin có tính khắt khe hơn. Trong một số lời nói thuyết phục bạn sẽ trao đổi về một số vấn đề đang tranh cãi mà đụng chạm đến người nghe, phần lớn nhừng tư thế cơ bản, giá trị và sự tin tường. Nó sẽ làm tăng sự cản trở của người nghe và việc thuyết phục sẽ khiến công việc của bạn trở nên khó khăn hơn.

Kết quả cùa sự thuyết phục đều có câu trả lời. Bạn nên tham gia vào những tình huống mà bạn phải thuyết phục với một ý nghĩa thực tế về cái việc mà bạn có thể thực hiện. Bạn không thể hy vọng về việc một nhóm người bảo thủ đến cũng như là chế độ quân chủ

KỸ NĂNG THUYẾT TRÌNH

trở thành chế độ Cộng Hòa hay là một miếng thịt bà chuyển thành một đĩa rau qua cái cách thuyết phục của bạn. Nếu người nghe không thực sự cứng rắn về một phía trong chù đề của bạn, bạn thực sự có thể hy vọng rằng lời nói thuyết phục của bạn sẽ đưa 1 trong số họ về phe của bạn. Nếu người nghe thực sự cứng rắn và chống đối lại ý kiến của bạn, bạn có thể đề cập đến sự thành công nếu như nó đứng đầu kể cả trong việc kiểm tra lại cách nhìn cùa họ.

Bạn thành công như thế nào trong tất cả những lời nói thuyết phục của bạn phụ thuộc vào tất cả những điều trên và còn phụ thuộc vào cái cách bạn biến đổi thông điệp cho có giá trị, những tư thế, và niềm tin của người nghe đối với bạn. Sự thuyết phục là một hoạt động mang tính chiến thuật như là một phụ nữ kinh doanh hay là một quân nhân đã có một chiến lược để có lợi ích về việc bán mặt hàng lớn hay là để trở thành người chiến thắng trong một cuộc chiến, vì vậy người nói có tính thuyết phục cao phải có chiến lược để chiến thắng người nghe trên cái khía cạnh cùa anh (hay chị) ta.

Thử ba: Làm thế nào người nghe xử ií những thông điệp mang tính thuyết phục

Chúng ta thường nghĩ rằng sự thuyết phục như thể là một cái gì đó người nói nói cho người nghe. Trên thực tể, khoa học đã chứng minh rằng, sự thuyết phục làm một cái gì đó người nói nói với người nghe. Mặc dù người nghe ít khi ngắt lời của người đang nói, họ không bị thụ động và trôi theo những gì mà người nói nói với họ.

Thêm vào đó họ thường chuẩn bị tâm lí trao và nhận với người nói. Trong khi họ nghe, họ thường đánh giá sự tin tường của người nói, vẫn truyền thông tin, ùng hộ vật chất, ngôn ngữ, lí do, và yêu cầu mang tính xúc động. Họ có thể đáp trả một cách chủ động trong một số quan điểm, hoặc có thể bị động đối với một số khác.Vào thời điểm họ có thể phải tranh cãi, bên trong ý nghĩ riêng của họ, với người nghe cái tâm lí cho và nhận này thực sự đặc biệt

cíiương 3. Tiến dành thuyết trình

mạnh mẽ khi người nghe liên quan khá nhiều đến chủ đề mà họ được nói và họ tin rằng nó liên quan trực tiếp đến cuộc sống của họ.

Khi người nghe nhận thức được thông tin có ích, khi đó người tliuyết phục sẽ cố gắng đưa ra những thông tin thực tế để cuốn người nghe vào quá trình thuyết phục. Bên cạnh đó những thông tin đưa ra cần phải súc tích, người nghe dễ xừ lý qua đó sẽ làm tăng tính hiệu quà cùa sự thuyết phục.

Thử tư : Thính giả mục tiêu

Thật không may, không cần biết bạn chuẩn bị tốt cho những lời nói của bạn thế nào, bạn vẫn ít khi thuyết phục được toàn bộ người nghe. Một số sẽ có ý kiến đối lập với bạn mà bạn thực sự không có cơ hội nào để thay đổi quan điểm của họ. Một số khác thì đồng ý với bạn. Vậy bạn không cần thiết để thuyết phục họ nữa.

Như là một số người nghe, bạn có thể bao gồm một số người được nghe, người mà là kẻ địch với bạn, một số người thì còn thiện ý, một số người thì không quyết định, và một số còn lại thì không quan tâm. Lời nói của bạn có ý nghĩa bằng nhau đối với tất cả mọi người, nhung nó hiếm khi được như thế. Thường thì bạn có những phần khác nhau của tất cả người nghe mà bạn muốn tất cả cùng lắng nghe bạn nói. Cái phần này được gọi là đối tượng nghe

Tập trung vào đối tượng nghe không có nghĩa là bạn lơ là nhũng người còn lại. Bạn luôn luôn nhớ trong đầu cái ý nghĩa và cảm giác của người được nghe. Nhưng dù mục đích cùa bạn có cao cả hay bạn có cố gắng thế nào, bạn không thể thuyết phục hết tất cả mọi người mọi lúc. Nó chi có thể có ý nghĩa, sau đó, để quyết định cái phần cùa người được nghe mà bạn cần hướng đến.

Sau khi nghiên cứu tâm lý học liên quan đến quá trình thuyết phục vậy để hiện thực hoá quá trình thuyết phục thì khi thuyết phục cần sử dụng những câu hỏi nào?

- Thuyết phục những cáu hỏi thực tế: là câu hỏi xác định chi

KỸ NĂNG THUYẾT TRÌNH

có đúng hoặc sai.

+ Phân tích câu hỏi thực tế

Trong một vài cách, câu nói thuyết phục sử dụng nhũng câu hỏi thực tế thì gần như lời nói thông tin. Nhưng có 2 loại nói trong những trường hợp khác nhau để đạt được những mục đích khác nhau.

Trường hợp lời nói đưa ra thông tin không ủng hộ người nói diễn tả như một giảng viên hoặc thầy giáo. Định hướng để đưa ra thông tin một cách công bằng và vô tư, không có sự tranh cãi với từng quan điểm khác nhau. Mặt khác trong trường hợp lời nói mang thông tin ủng hộ. Người nói diễn tả với tư cách người biện hộ. Định hướng của cô ta hay anh ta thì mang không mang tính công bằng và thưèmg là để đại diện cho một quan điểm. Người nói có thể đề cập đến quan điểm thực tế, nhưng chỉ phủ định nó.

+ Tổ chức lời nói qua câu hỏi thực tế

Các câu hỏi thực tế trong lời nói thuyết phục thì thường được tổ chức liên quan đến nhau. Ví dụ, 8-1996 các nhà khoa học đại diện của NASA ủng hộ quan điểm của họ rằng sự sống đã có trên sao hỏa từ hàng tỉ năm trước. Cuộc thảo luận này được trao đổi trên CNN, các nhà khoa học đã chứng minh tại sao có một vài người đồng ý với họ

- Thuyết phục các câu hòi về giá trị: Là câu hòi về sự đánh giá, sự công bằng, tính đạo đức, và lộ ra những ý tường hoặc hành động

+ Phân tích câu hỏi giá trị

Trái với nhiều người nghĩ, các câu hỏi giá trị thì không có một chủ đề dễ dàng về ý kiến cá nhân. Nếu bạn nói “tôi thích đạp xe đạp” bạn không cần phải có lí do tại sao bạn thích nó. Bạn tuyên bố về sờ thích cá nhân của bạn - nó không nói về những giá trị của việc đạp xe như là một môn thể thao dưới dạng một sự chuyên

cíiương 3. Từh fiànfi thuyết trìníi

chở. Kể cả việc đạp xe thực sự là hoạt động không thích hợp nhất, nó vẫn sẽ là một trong những sở thích cá nhân của bạn

Bất cứ khi nào bạn đưa ra câu hỏi giá trị, chắc chắn rằng bạn đưa ra những tiêu chuẩn để quyết định được giá irị.

+ Tổ chức lời nói trong câu hỏi giá trị

Lời nói thuyết phục trong các câu hỏi giá trị thường được tổ chức có liên quan. Phương pháp phổ biến nhất là dành hết cho ý chính đầu tiên những giá trị và ý chính thứ hai chúng ta sẽ cung cấp những tiêu chuẩn cho giá trị đó.

- Các cáu hỏi điều khoản trong lời nói thuyết phục: là câu hỏi về những vấn đề đặc biệt liên quan đến hành động nên hay không nên.

+ Các loại của câu hỏi điều khoản

Khi bạn nói câu hỏi điều khoản, mục đích của bạn là có được sự đồng ý cùa người nghe hoặc là thúc đẩy trực tiếp hành động của người nghe. Quyết định mục đích nào bạn muốn đạt được gọi là điều cốt yếu, điều này sẽ ảnh hưởng lớn đến tất cả các khía cạnh cùa lời nói cùa bạn

> Nói để có được sự đồng ý một cách thụ động: Là lời nói mà trong đó người nói cố gắng thuyết phục người nghe vể các điều khoản đưa ra mà không hề hổi thúc người nghe thực hiện ngay những hành động trong điều khoản

> Nói để có được hành động ngay lập tức: Là lời nói mà trong đó người nói cố gắng thuyết phục người nghe làm những hành động để ùng hộ những điều khoản đặt ra.

Kết luân:

Trong tất cả các loại phát biểu trước công chúng, thuyết phục khó hơn cả. Khi bạn nói để thuyết phục, nhiệm vụ cùa bạn như là bán một chương trình, bảo vệ một ý kiến, phản đối một quan điểm ...

KỸ NĂNG THUYẾT TRÌNH

Với loại diễn thuyết nhằm mục đích thuyết phục nào thì sự thành công đều phụ thuộc vào việc thông điệp mà bạn đưa ra chiếm được bao nhiêu lòng tin của khán giả.

Phiếu nhận xét thuyết trình

Tiêu chí Điểm manh • Điểm yếu

Cẩu trúc:

Mở đầu Thân bài Kết luận P hi ngôn từ:

Giọng nói Dáng, cử chỉ Trang phục Mặt

Mắt Tay

Di chuyển Khoảng cách

Sự tham gia của thính giả

Quản lý thời gian

cỉtương 3. 7ừh hành thuyết trìníi

Mau đánh giá diễn giả

Diễn g iả : ...

Chủ đề: ...

Muc đ íc h :...^ ... .

Thang điểm đánh giá: 5 (rất tốt); 3 (trung bình); 2 (kém); 1 (rất tồi) 1. Nội dung bài thuyết trình

Phần mờ đầu

5 4 3 2 1

■ Gây chú ý

• Thiết lập lòng tin, thiện cảm

■ Trình bày mục đích rõ ràng

■ Đưa ra các luận điểm chính Thân bcìi

5 4 3 2 1

■ Các ý chính rõ ràng

■ Các ý chính được sắp xếp một cách lôgíc

■ Thiết lập các mục tiêu

■ Các ý tưởng ban đầu

■ Có dẫn chứng

■ Chuyển đoạn và két đoạn

KỸ N À N G THUYẾT TRÌNH

Kết luận 5 4 3 1

■ Kết một cách rõ ràng

■ Kết một cách chính xác 1—1

■ Kêu gọi hành động (nếu cần)

1—1 2. P hương pháp thuyêt trình

Nội dung 5 4 3 L 1

■ Án tưụiig hình ảnh

■ Cảm xúc được kiểm soát

■ Giữ giao tiếp bằng mắt

■ Điệu bộ tự nhiên

■ Vẻ mặt hợp lý

■ Hình ảnh tốt

■ Ăn mặc phù hợp

Giọng điệu 5 4 3 Ẩ . 1

Ấn tượng lời nói

cỉiương 3. TÃến hàníi thuyết trình

■ Sự nhiệt tình

r - 1 - i Á _4 ^ f

■ Tôc độ nói

■ Âm lượng lời nói

• Cao độ giọng nói

■ Âm vị Ngôn ngữ

• Sự phù hợp

• Rõ ràng

• Đứng ngữ pháp

■ Phát âm đúng

• Đúng từ vựng

3. Phân tích thích giả

■ Đạt được kỳ vọng

• Hình ảnh rõ ràng về thính giả

■ Nói theo trình độ cùa người nghe

KỸ N Ă N G THUYẾT TRÌNH

4. ư u điểm của diễn giả

5. Đ ề xuất để cải thiện

6. Các nhân x é t khácè

BẢNG T ự ĐÁNH GIÁ VÈ THÁI Đ ộ NGHE

Bạn có thường xuyên biểu hiện thái độ nghe thiếu tích cực không? Hãy đánh giá về mình qua bảng sau;

T H Ó I Q U E N M Ứ C T H Ư Ờ N G X U Y Ê N Đ IẺ M L uôn

luôn

T h ư ờ n g xuyên

T hỉnh th o ả n g

Hiếm khi

K h ôn g bao g iờ

1. Sao nhãng biểu hiện qua hành vi

■---

2. Sao nhãng trong ý nghĩ

3. C ố gắng nhớ lại những gì người nói trinh bày 4. C ho ràng chủ đề

kém hấp dẫn trước khi nghe trình bày

--- -

5. G iả vờ chú ý 6- V ộ i kết luận về ý

của người nói 7. K ết luận sai lầm

cfiw ng 3. ^lĩểh ítảnH tíiuyết trình

cùa người nói trước khi nghe trọn vẹn họ trinh bày

8. Đánh giá về người nói qua hình dáng bên ngoài

9. K hông chú ý đến dẫn chứng người nói cung cấp 10. Tập trung vào

cách người nói trình bày hơn là nội dung được nhắc đến

TỔNG ĐIẺM C ách ch ấm điểm

Mỗi câu bạn trà lời ‘'Luôn luôn”, số điểm là Mỗi câu bạn trà lời “Thường xuyên”, số điềm ỉà M ỗi câu bạn trả lời ‘T h ỉn h thoảng”, số điểm là M ỗi câu bạn trả lời “Hiếm khi”, số điểm là M ỗi câu bạn trả lời “Không bao giờ ”, số điểm là

2 4 6 8 10

N hận xét v ề tổ n g điểm Dưới 70

71 - 9 0 Trên 90

Bạn cần luyện nhiều v ề kĩ năng nghe Bạn biết cách lắng nghe K ĩ năng nghe của bạn rất tốt.

KỸ N Ă N G THUYẾT TRÌNH

Câu hỏi ôn tập

1. Hãy nêu ra nhũng bất lợi của những bài thuyết trình theo lối nói ứng khẩu, theo bản viết tay và theo trí nhớ?

2. Những yếu tổ nào là cần thiết cho thành công của một bài thuyết trình không được chuẩn bị trước?

3. Nếu có sự khác nhau giữa ngôn từ của bạn và ngôn ngữ phi lời nói của bạn thì thính giả sẽ tin tưởng cái nào?

4. Theo bạn có quan điểm cho rằng, tố chất và năng khiếu sẽ quyết định việc có trở thành một người thuyết trình giỏi hay không. Sự cần cù luyện tập khiến bạn chỉ là một ông thợ mà thôi!

5. Có quan điểm cho rằng, thuyết trình cần đưa ra rất nhiều thông tin, do vậy trong khi thuyết trình chi cần chú ý tới ngôn ngữ phù hợp là được.

6. Bạn hãy bình luận “Trong khi thuyết trình nếu không sử dụng các kỹ năng thì chẳng khác gì một món ăn thiếu gia vị” .

7. Bạn hiểu như thế nào về câu nói “Nói là bạc, im lặng là vàng, lắng nghe là kim cưcmg” .

8. Bạn hãy bình luận “Khuôn mặt là mặt tiền của ngôi nhà cơ thể

9. ư u điểm của việc di chuyển trong thuyết trình, nếu bạn di chuyển quá gần sẽ gây sự phiền phức gì đối với thính giả?

10.“Vấn đề không phải là nói gì mà là nói như thế nào”, bạn hiểu câu nói này như thế nào?

11.Theo bạn khi đến với buổi thuyết trình thì trang phục như thế nào được coi là đẹp?

12.Phân tích sự khác nhau giữa thuyết trình và thuyết phục.

Một phần của tài liệu TIÊN HÀNH THUYẾT TRÌNH (Trang 71 - 88)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(187 trang)