Do quá trình thiết kế kỹ thuật sử dụng lại bình đồ trong quá trình thiết kế cơ sở nên quá trình vạch tuyến trên bình đồ đã trình bày trong phần thiết kế cơ sở. Điểm đầu đoạn tuyến ở lý trình Km0+00 và điểm cuối đoạn tuyến ở lý trình Km4+128.43
Trong doạn thiết kế kỹ thuật có hai đường cong nằm đỉnh Đ1 và Đ2 với các thông số sau:
Đối với đường cấp III đồi núi có vận tốc Vtt = 60 km/h cần phải bố trí đường cong chuyển tiếp với Lct = 50m với đường cong nằm đỉnh Đ1 và Lct =50m với đường cong nằm đỉnh Đ2. Bán kính các đường cong không nhỏ hơn Rmin = 250m và cũng tránh không quá lớn vì tuyến đi qua địa hình đồi núi.
Chênh lệch bán kính R giữa 2 đường cong kế tiếp không quá 2 lần.
3.2.2 TÍNH TOÁN CÁC YẾU TỐ ĐƯỜNG CONG Đ1
Các yếu tố chủ yếu của đường cong được xác định theo công thức sau:
+ Góc chuyển hướng: θ = 42019’51”
+ Góc hợp bởi tiếp tuyến tại TĐ và tuyến = 3034’51.55”
+Tọa độ tiếp đầu:
= 49.98 m
= 1.041 +Các chuyển dịch:
p = R– (R– y0) / cos = 400 – (400 – 1.041) / cos(3034’51.55”) = 0.261 t = x0 – (R – p ) sinβ= 49.98 – (400-0.261) x sin(3034’51.55”) = 25.098 +Độ dài đoạn tiếp tuyến:
= 400 tg(42019'51''/2) + 25.098 = 179.97 m +Chiều dài đoạn phân giác:
Sau khi xác định được đường cong, tiến hành rải cọc trên tuyến gồm:
- Cọc Km
- Cọc 100m, ký hiệu là cọc H
- Cọc trong đường cong: NĐ, TĐ, P, TC, NC
- Các cọc chi tiết được bố trí 10m /1 cọc trong đường cong và 20m /1 cọc trên đường thẳng.
Sau khi đã có vị trí các cọc, ta tiến hành nội suy cao độ của các cọc dựa vào các đường đồng mức trên bình đồ và tiến hành vẽ đường đen.
Bảng tọa đồ bố trí cọc trong đường cong chuyển tiếp PHÍA TRÁI ( TỪ NĐ7 – TĐ7) PHÍA PHẢI ( TỪ NC7 – TC7)
TT Tên
cọc
Ki X Y TT Tên
cọc
Ki X Y
1 ND7 532.03 356.61 112.97 1 NC7 877.55 645.24 284.31
2 C34 540 361.53 119.24 2 C64 870 637.79 283.06
3 C35 550 367.74 127.08 3 C63 860 627.94 281.36
4 C36 560 374.03 134.86 4 C62 850 618.1 279.58
5 C37 570 380.41 142.55 5 C61 840 608.28 277.66
6 C38 580 386.95 150.12 6 C60 830 598.51 275.56
7 TD7 582.0266 388.29 151.64
Bảng tọa đồ bố trí cọc trong đường cong tròn
PHÍA TRÁI ( TỪ TĐ7 – P7) PHÍA PHẢI ( TỪ TC7 – P7)
TT Tên
cọc
Ki X Y TT Tên
cọc
Ki X Y
1 C39 590 393.66 157.54 1 TC7 827.55 596.12 275.01
2 H4 600 400.55 164.78 2 C59 820 588.78 273.23
3 C40 610 407.62 171.85 3 C58 810 579.12 270.66
4 C41 620 414.87 178.74 4 H2 800 569.52 267.84
5 C42 630 422.29 185.45 5 C57 790 560 264.79
6 C43 640 429.87 191.97 6 C56 780 550.56 261.5
7 C44 650 437.61 198.29 7 C55 770 541.2 257.98
8 C45 660 445.51 204.43 8 C54 760 531.93 254.22
9 C46 670 453.56 210.36 9 C53 750 522.76 250.23
10 C47 680 461.76 216.09 10 C52 740 513.7 246.02
11 C48 690 470.09 221.61 11 C51 730 504.74 241.57
12 H3 700 478.56 226.93 12 C50 720 495.89 236.91
PHÍA TRÁI ( TỪ TĐ7 – P7) PHÍA PHẢI ( TỪ TC7 – P7)
TT Tên
cọc
Ki X Y TT Tên
cọc
Ki X Y
13 P7 704.7894 482.67 229.4
C49 710 487.16 232.03 C49 3.2.3 TÍNH TOÁN ĐỘ MỞ RỘNG TRONG ĐƯỜNG CONG
Theo tiêu chuẩn TCVN 4054-2005 R 250m thì mới mở rộng phần đường xe chạy trong đường cong, do đó ta không mở rộng đường cong trong trường hợp này.
3.2.4 TÍNH ĐƯỜNG CONG CHUYỂN TIẾP VÀ SIÊU CAO -Chọn bán kính đường cong nằm R= 400m.
-Với Vtk = 60Km/h thiết kế đường cong chuyển tiếp.
-Chiều dài đường cong chuyển tiếp tối thiểu được xác định theo công thức:
= 22.98 (m) (5.1) - Chiều dài đoạn nối mở rộng trong đường cong:
+ Theo TCVN 4054-05, với R = 400m > 250m không bố trí mở rộng phần đường xe chạy trong đường cong nên Lmr = 0
- Chiều dài đoạn nối siêu cao tối thiểu:
+ Theo bảng 14 TCVN 4054-05, với R = 400m và Vtk=60 Km/h ta có isc=2% và Lscmin= 50 m.
3.2.5 TÍNH TOÁN VÀ BỐ TRÍ SIÊU CAO
+ Với Vtk ≥ 60Km/h, ta có độ dốc phụ if = 0.5%
+Bề rộng mặt đường được chọn : b = 6 m
+ Độ dốc ngang mặt đường được chọn : in = 2%
+Quay siêu cao bằng phương pháp quay quanh tim đường.
+Nên : = 24 (m).(5.2)
-Chiều dài đoạn nối siêu cao được bố trí trùng với chiều dài đường cong chuyển tiếp :Lscchọn = Lctchọn = max( Lctmin; Lmr ; Lscmin ; Lsctt) = 50 (m).
-Tính toán bố trí siêu cao với chiều dài đoạn nối siêu cao được chọn:
+Độ dốc dọc phụ : (5.3)
+ L1 = L2 = = 25 (m).(5.4)
+ L3=Lscchọn – L1 – L2 = 50 – 25 – 25 = 0(m).(5.5)
L2=25.00m Lsc=L =50.00m
Mep le phia lung duong cong Mep mat duong phia lung duong cong
Tim duong
Mep mat duong phia bung duong cong Mep le gia co phia bung duong cong
Mep le phia bung duong cong
ĐOẠN TRẮC NGANG 2 MÁI THÔNG THƯỜNG
ĐOẠN NỐI SIÊU CAO ĐOẠN SIÊU CAO HOÀN CHỈNH
1
2,2' 3,3' 4,4'
1
2 3 4 3' 2',4' 1
2 3 4 2' 3' 4'
QUAY QUANH TIM DUONG BO TRI SIÊU CAO
L1=25.00m L2=25.00m
Lsc=L =50.00m
L1=25.00m
3.2.6 TÍNH TOÁN ĐẢM BẢO AN TOÀN TRONG ĐƯỜNG CONG NẰM
Tính toán đảm bảo an toàn trong đường cong tại đỉnh Đ1 ( theo phương pháp đồ giải)
Bố trí tầm nhìn bằng phương pháp đồ giải bằng cách nối những điểm đầu và cuối những cung có chiều dài dây cung bằng S2=150m nằm trên quỹ đạo xe chạy và đường bao của những dây cung đó là giới hạn của tầm nhìn, từ đó ta tính được trị số cần phải bạt taluy, dỡ nhà và chặt cây.
Bảng: Bảng tổng hợp các yếu tố trong đường cong Vtk(Km/h) A R(m) T(m) P(m) K(m) Lct(m) isc
(%) Z(m) S(m) 60 79039’14” 125 140.51 39.88 243.78 50 7 7.02 150
60 42019’51” 400 179.97 29.21 345.53 50 2 150