Ngày soạn: 09/ 09/ 2018 Người soạn: Lại Trung Việt Phê duyệt: Nguyễn Thanh Tịnh A/ MỤC TIÊU :
Kiến thức Kỹ năng Phẩm chất
+ Nêu được tên và chỉ đúng các bộ phận của cơ quan bài tiết nước tiểu trên tranh.
+ HSK,G: Chỉ vào sơ đồ và nói được tóm tắt hoạt động của cơ quan bài tiết nước tiểu.
Bài tiết một cách khoa
học bảo vệ sức khỏe Bảo vệ và yêu quý cơ thể mình và bạn bè
B/ CHUẨN BỊ:
GV: Tranh, SGK, bảng nhóm HS: SGK, bảng con
C/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
TG Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
6’
12’
13’
Bài cũ: Phòng bệnh tim mạch.
+ Nguyên nhân dẫn đến bệnh tim mạch?
+ Cần làm gì để đề phòng bệnh tim mạch?
Bài mới :
Giới thiệu bài và ghi bảng.
Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận
* Mục tiêu: Nêu được tên và chỉ đúng các bộ phận của cơ quan bài tiết nước tiểu trên tranh.
* Phương pháp: Quan sát, đàm thoại, thảo luận nhóm, thực hành.
@ Bước 1: Tình huống xuất phát
+ Để hít thở, em cần các cơ quan nào trong cơ thể?
+ Trong các cơ quan vừa kể thì cơ quan nào có chức năng bài tiết nước tiểu (BTNT)?
@ Bước 2: HS làm việc theo nhóm
Nhóm hội ý với nhau và vẽ lại những bộ phận nào tham gia vào hoạt động BTNT.
Các nhóm trình bày nhóm khác nhận xét
bổ sung.
@ Bước 3: Đề xuất câu hỏi và phương án tìm tòi
Các nhóm nêu câu hỏi.
GV tổng kết các câu hỏi:
+ Cơ quan bài tiết nước tiểu gồm những bộ phận nào?
+ Có mấy quả thận?
+ Phần chứa nước tiểu gọi là gì?
+ Từ thận đến phần chứa nước tiểu gọi là gì?
@ Bước 4: So sánh kết quả với dư đoán.
GV cho HS quan sát SGK trang 22.
Mời HS đọc tên cơ quan BTNT trong hình.
Mời HS nhận xét.
Mời HS rút ra nhận xét với dự đoán và kết quả.
@ Bước 5: Kết luận và rút ra kiến thức GV chốt lại: Cơ quan bài tiết nước tiểu gồm có 2 quả thận, ống dẫn nước tiểu, bóng đái, ống đái.
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
* Mục tiêu: Giải thích được tại sao hằng ngày mỗi người cần uống nước
- 4, 5 hs trả lời.
- HS trả lời theo suy nghĩ.
(2 quả thận, ống dẫn nước tiểu, bóng đái, ống đái.)
- Nhóm 4 thực hiện
- HS lên bảng chỉ tên các bộ phận của cơ quan bài tiết nước tiểu.
- Hs lắng nghe.
- HS nêu: do thận làm nhiệm vu lọc máu, lấy ra những chất
5’
đủ* Phương pháp: quan sát, thảo luận, động não, thuyết trình, vấn đáp.
HS quan sát hình 2 /23 đọc CH và TL của các bạn trong hình.
GV cho HS tự nghĩ ra câu hỏi để hỏi bạn về theo nội dung thảo luận. Các câu hỏi có thể là:
+ Nước tiểu được tạo thành ở đâu?
+ Nước tiểu được đưa xuống bóng đái bằng đường nào?
+ Trước khi thải ra ngoài, nước tiểu được chứa ở đâu?
+ Nước tiểu được thải ra ngoài bằng đường nào?
+ Mỗi ngày mỗi người thải ra ngoài khoảng bao nhiêu lít nước tiểu?
GV chốt lại:
. Thận có chức năng lọc máu, lấy ra các chất thải độc hại có trong máu tạo thành nước tiểu.
. Ống dẫn nước tiểu cho nước tiểu đi từ thận xuống bóng đái.
. Bóng đái có chức năng chứa nước tiểu.
. Ống đái có chức năng dẫn nước tiểu từ bóng đái ra ngoài.
. Ta cần uống nước mỗi ngày từ 1 lít rưỡi đến 2 lít nước để giúp thận làm việc tốt.
GV cho HS lên bảng chỉ vào sơ đồ và nói tóm tắt các hoạt động của cơ quan này.
Thận lọc máu lấy chất thải ra tạo thành nước tiểu nhờ ống dẫn nước tiểu mang xuống bóng đái ống đái dẫn nước tiểu ra ngoài.
Củng cố - dặn dò:
GV nhận xét tiết học.
Chuẩn bị bài: Phòng bệnh tim mạch.
thải tạo thành nước tiểu
- từ thận qua ống dẫn nước tiểu rồi xuống bóng đái
- bóng đái - qua ống đái
- 1 đến 1 lít rưỡi nước tiểu.
- quan sát - hs thực hiện.
- nhóm 4 thực hiện
D/ RÚT KINH NGHIỆM:
………..
………..
………..
Ngày … tháng … năm …… Ngày … tháng … năm ……
Duyệt của hiệu trưởng Duyệt của tổ trưởng