Bài tập 15. Cho bản danh sách được tạo trong Excel, với các dữ liệu ban đầu như sau:
EA Hovatén | inh | on | Y8" | oh | điểm M Ngành | nhị | g
LêThuAn | Nữ 5s} 10 6 Bùi Văn Tú | Nam 6 5s} 3 Đỗ Mai Lan | Nữ ‘8 9| 10
LêHoàng | Nam 9| 10 7
KT |VũThuMai [Nữ | 10 8| 10 1. Hãy dùng công thức để điền vào các cột còn trồng với lưu ý rằng:
a. Cot “Téng điểm” là tổng điểm của 3 môn học, tính cho từng sinh viên.
b. Cột “Điều kiện” được xét như sau: các sinh viên có tổng điểm 3 môn học đạt từ 15 điểm trở lên thì điền “Đạt”. còn lại điền ''Không đạt”.
Cs Cột “Ngành” bao gồm các ngành: “Báo chí” (mã BC), “Triét hoc” (ma TH),
*Kinh tế" (mã KT).
d. Cột “Học phí” được xét như sau: sinh viên nào có tổng điểm 3 môn học đạt từ
25 điểm trở lên thì đóng 300000đ; tổng điểm 3 môn học đạt từ 20 điểm trở lên nhưng
chưa đến 25 thì đóng 400000đ; tong điểm 3 môn học đạt từ 20 điểm trở lên nhưng
chưa đến 25 thì đóng 400000đ;
49
e. Cột '“Thưởng” được xét như sau: trong các sinh viên có ít nhất 1 điểm 10 thi ai học Báo chí thưởng 50000đ, học Kinh tế thưởng 40000đ, học Triết học thưởng 30000đ
va liu y rằng trong số những người được thưởng nếu là nữ thưởng thêm 10000đ nữa;
những sinh viên còn lại không được thưởng.
2. Hãy dùng công thức để:
a._ Tính tổng tiền thưởng của các sinh viên ngành kinh tế và có kết quả là đạt?
b. Tính bình quân học phí cho mỗi sinh viên nữ và có Ít nhất 1 môn 10 điểm?
e___ Tìm điểm toán lớn nhất trong số các sinh viên sinh ngành “Kinh tế”, “Báo chí”
có tổng điểm trên 20?
d._ Tính số lượng các sinh viên có cả 3 môn học đạt từ 8 trở lên?
e.Lọc ra danh sách các nữ sinh được thưởng ?
Bài tập 16. Cho bản danh sách được tạo trong Excel, với các dữ liệu ban đầu như
sau:
|
Họ và tên 1 Tình thứcsử | Chisố | Chisỗ Số điện Tiền điện Tiên Tiền phải dụng trước sau tiêu thụ tiêu thụ công tơ trả
Lễ Thu An San xuất 1240 1955 ẹ Bựi Văn Tỳ Kinh doanh 780 1200 Đỗ Mai Lan Tiêu dùng 550 855 Hoang Hai Kinh doanh 905 1305
Lé Hoang Tiêu dùng 620 1050
Vũ Thu Mai Sản xuất 1350 1965 1
1. Hãy dùng công thức để điền vào các cột còn trồng với lưu ý rằng:
a.. Cột “Số điện tiêu thụ” là số điện được tính từ chỉ số sau trừ đi chỉ số trước.
b. Cột “Tiền điện tiêu thụ” được tính từ “Số điện tiêu thụ” nhân với giá tiền I
số (biết rằng giá tiền I số điện của hộ sản xuất là 6000đ; hộ kinh doanh
5000đ; hộ tiêu dùng 40004).
c. Cột “Tiền công tơ” được điền như sau: hộ sản xuất 20000đ; hộ kinh doanh
150004; hộ tiêu dùng 10000đ.
d. Cột “Tổng số tiền” được tính từ tông tiền điện tiêu thụ và tiền công tơ.
2. Hãy dùng công thức dé:
50
a. Tính tổng số tiền điện phải trả của các hộ kinh doanh, hộ sản xuất ? b. Tính số lượng các hộ tiêu dùng, hộ sản xuất mà tiêu thụ trên 350 số điện?
e._ Tính bình quân số điện tiêu thụ của các hộ kinh doanh mà có chỉ số sau dưới 1500 số.
d. Tìm số điện tiêu thụ cao nhất trong các hộ tiêu dùng mà có chỉ số trước dưới
1000 số.
e. Tính bình quân tiền công tơ cho các hộ kinh doanh, tiêu dùng mà có chỉ số sau trên 1020 số.
f. Lọc ra danh sách các hộ kinh doanh, sản xuất mà có số điện tiêu thụ trên 500 sô.
Bài tập 17. Cho bản danh sách được tạo trong Excel, với các dữ liệu ban đầu như
sau:
Khách hàng Ngày đến Ngày đi giảng Sẽ nề Shin mee ais thet
Lé Thu An 12/7/2012 12/17/2012 C01
Bui Van To II212012| TI292012| B0 Đỗ Mai Lan Tử202012| 10252012| A03 Hoang Hai 9122012] 9302012| B04
Lê Hoàng §/5/2012 8/25/2012 A05
Vũ Thủ Mãi 7n5/2012[— 730/2012| C06
1. Hãy dùng công thức để điền vào các cột còn trống với lưu ý rằng:
a. Cột “Số ngày ở” là số ngày khách lưu trú được tính từ hiệu của ngày đi và
ngày đến.
b. Cột “Kiểu phòng” được xác định như sau: phòng “Vip” mã “A”, phòng “loại 1” mã “B”, phòng “loại 2” mã “C).
c. Cột “Tiền giảm trừ” được tính như sau: nếu khách hàng lưu trú trên 20 ngày
giảm đi số tiền là 1000000 đ, lưu trú từ 10 đến dưới 20 ngày sẽ được giảm đi số tiền là 500000đ, còn lại không giảm.
51
d. Cột “Học bổng" dựa vào xếp thứ: Nếu xếp thứ từ 1 đến 3 là 500000đ; từ 4 trở lên
là 300000đ, còn lại không có học bồng
e. Cột “Ủng hộ” dựa vào học bổng: Nếu có học bổng 500000đ thì ủng hộ 50000đ;
nếu có học bổng 300000đ thì ủng hộ 30000đ; còn lại ủng hộ 10000d.
2. Dùng các hàm cơ sở dữ liệu trong Excel thực hiện:
a. Tính tổng học bổng của các sinh viên nữ xếp loại khá và giỏi, có điểm Tin từ 8 trở lên.
b.. Đếm số sinh viên loại khá và giỏi có tén bat dau bang ky ty “B? va “V”
c. Tinh bình quân tiền ủng hộ cho mỗi sinh viên có ít nhất 2 điểm thi từ 6 trở lên mà
có học bồng.
d. Tìm điểm toán nhỏ nhất trong số các nam sinh viên xếp loại từ trung bình trở lên.
e.. Lọc ra danh sách sinh viên có ít nhất một môn thi từ 7 trở lên mà có học bồng?
Bài tập 19. Trong Excel tạo bảng Danh sách bán hàng và thực hiện các yêu cầu sau:
BANG DANH SÁCH BAN HANG
Mã | Tên hàng | Ngày nhập | Ngayban | Luu kho[Nhan xét] Thanh tien Thuế Thưởng,
B2 |Giấy 5/12/1998] — 5/15/1998 500}
AL [Vai 1771998} — 4/17/1998 2000|
Xi mang 7730/1998} 9/28/1998 6000
Gach 2/1/1998] — 12/1/1998) 1800|
1. Sử dụng công thức để điền các ô còn trống với lưu ý sau:
a. Lưu kho : Là thời gian từ ngày nhập đến ngày bán b. Nhận xét : căn cứ vào thời gian lưu kho như sau :
~- Dưới 29 ngày : Bán chạy
- Từ 29 ngày đến dưới 89 ngày : Bán được - Còn lại : Bán chậm
c. Thuế : Nếu ký tự đầu của Mã là A thì thuế là 1% ; nếu là B thì thuế là 5
% ; nếu là C thì thuế là 7 % ; nếu là D thì thuế là 10 % của “Thành tiền”
J3
d. Thưởng cho nhân viên bán hàng căn cứ vào nhận xét như sau : - Bán chạy : thưởng 5% cột “Thành tiền”
- Bán được : thưởng 3% cột “Thành tiền”
- Các trường hợp khác không được thưởng 2. Sử dụng công thức để:
a. Tính trung bình Thuế của các mặt hàng bán từ tháng | đến tháng 6 có kí tự
đầu của Mã là “B”
b. Tính trung bình tiền thưởng bán những mặt hàng là Vải và Xi măng
c. Tính tổng số ngày lưu trong kho của mặt hàng Giấy và Vải mà nhập trong
thời điểm 6 tháng đầu năm.
e. Tìm số ngày lưu kho lâu nhất của các mặt hàng nhập trong quý 1 và quý 3.
f. Lọc ra các mặt hàng gạch và xi măng bán chạy.
Bai tap 20. Cho bản danh sách được tạo trong Excel, với các dữ liệu ban đầu như
sau.
TIEN LƯƠNG CAN BỘ
Ho va tộn _ơ Xe ` ae lầm Í Chức vụ ee Luong aia
Lé Thu An NVCV 100000 26
Ree Boi Van Ta GĐCC 400000 28
3 Đỗ Mai Lan TPCC 320000 25
Hoàng Hải NV€V 110000 25
Ie Le Hoing PPCV 200000 7
f Va Thu Mai TPCC 300000 2
a
1, Hay dùng công thức để điền vào các cột còn trồng với lưu ý rằng:
a. Cột "Chức vụ" điển như sau: “Giám đốc” mã *GД, *Trưởng phong” ma “TP”,
*Phó phòng” mã “PP”, “Nhân viên” mã “NV”.
54
b. Cot “Phu cấp chức vụ” được tính như sau: Giám đốc phụ cấp 1000000đ; phó giám
đốc phụ cấp 800000đ; trưởng phòng phụ cấp 700000đ; phó phòng phụ cấp
300000đ; nhân viên không có phụ cấp.
c.. Cột “Lương” được tính như sau: tiền lương là số ngày làm việc nhân với tiền một ngày công với lưu ý rằng ai vượt quá 25 ngày công chuẩn thì số ngày phụ trội đó được tính nhân đôi.
Cột “Thu nhập” được tính từ tổng tiền phụ cấp chức vụ và tiền lương.
Hãy dùng công thức để:
Tính tổng số tiền lương của các trưởng phòng, phó phòng?
Tính số lượng người làm việc trên 25 ngày mà được hưởng phụ cấp chức vụ?
cP No 2 Tinh bình quân thu nhập của của các cán bộ giữ chức vụ trưởng phòng trở lên?
d. Tìm ngày công ít nhất trong các cán bộ trưởng, phó phòng?
©. Lọc ra danh sách các cán bộ làm việc dưới 27 ngày mà có mức thu nhập từ 20 triệu trở lên?
Bài tập 21. Cho bản danh sách được tạo trong Excel, với các dữ liệu ban đầu như
Sau:
DANH SACH TUYEN SINH
Trường | Lệphí | Kết | Học | Học
Mã số Họ và tên Giới | Toán | Lý | Hóa int ih quả | phí | bằng
a BK Lê Thu An Nữ 3} 10 9
KT Bùi Văn Tủ Nam 9] š 3
ee xD Da Mai Lan Nữ 8] 9 6
XD Hoang Hai Nam 4] 6 7
BK Lé Hoang, Nam 9[ Tô 7
E5 kr Vũ Thu Mai Nữ 10J 7 10
1. Hãy dùng công thức để điền vào các cột còn trồng với lưu ý rằng:
a. Cột “Trường thi” được điền như sau: mã “BK" là “Bách khoa”, mã “KT” là “Kinh tế". mã “XD” là “Xây dựng”.
b. Cột “Lệ phí thi” như sau: mỗi thí sinh trường Bách khoa đóng 120000đ, trường Kinh tế đóng I10000đ, trường Xây dựng đóng 105000đ.
S5
Cc. Cột “Kết quả” được xét như sau: các thí sinh có tổng điểm các môn thi đạt từ chuẩn trở lên thì '“Đỗ”, còn lai 1a “Trugt” voi leu ý rằng điểm chuẩn Bách khoa là
22, Kinh tế là 21 và Xây đựng là 20.
Cột “Học phí” được xét như sau: thí sinh nào đỗ có tổng điểm 3 môn thi đạt từ 27
trở lên thì đóng ở mức 4000004, tổng điểm đạt từ 22 trở lên nhưng chưa đến 27 thì
đóng 500000đ, những người đỗ còn lại đóng 600000đ: những người trượt không phải đóng học phí.
.. Cột “Học bổng” được xét như sau: thí sinh nào đỗ có điểm trung bình 3 môn thi đạt từ 8.5 trở lên thì được 400000đ, tổng điểm đạt từ 7.5 trở lên nhưng chưa đến
8.5 thì được 300000đ; những người còn lại không có học bồng.