Khởi động và thoát khỏi Windows Explorer

Một phần của tài liệu Giáo trình nhập môn tin học (Trang 87 - 93)

a. Khởi động Windows Explorer:

Click phải chuột trên nút Start và click mục Explorer để mở Windows Explorer.

?r Slort Aenu

File Edit View Favorites Tools Help “

ji? Back ~ % oo ” Search ‘4 Folders | :1- ed có ta CilOocuments and Settings\Administrator\Start Menu + a3 Go

Folders x J

Desktop “~ ms

ad My Documents Programs

Kẻ My Computer + LL 3 Floppy (A:)

= ham SYSTEM (C2)

— ui Documents and Settings 7 LS admintstrator

+ yy Application Data ._ Cookies wd Desktop + Favorites + 3 Local Settings

teat My Documents Sl) NetHood Lat PrintHood ind Recent

<u SendTo iu? EC

+ KL Programs

3 Templates v

< >

Khung trái chứa tên các ô đĩa và các thư mục.

# Windows dùng các ký tự (A:), (B:) cho các ổ đĩa mềm; các ký tự (C:), (D:) ... để đặt

tên chò các loại ỗ đĩa lưu trữ khác.

+* Mỗi ổ đĩa trên máy tính đều có một thư mục (Folder) chính được gọi là thư mục gốc chứa các tập tin trên đĩa. Nhưng để dễ dàng cho việc quản lý các tập tin, bạn có thể tạo thêm các thư mục con khác, lồng nhau, chứa các tập tin theo từng thê loại

s* Một thư mục có thể rỗng hoặc có thể chứa các tập tin và các thư mục con.

Khung phải hiển thị nội dung của mục được chọn trên khung trái.

$4 Click chon 6 đĩa bên khung trái để hiện nội dung của thư mục gốc bên khung phải

£ Click tên thư mục bên khung trái để hiện nội dung của thư mục đó bên khung phải.

s* Click dẫu trừ để thu gọn nhánh phân cấp thư mục con.

Chú ý: Dấu cộng bên cạnh cho biết ỗ đĩa hay thư mục đó còn có các thư mục con.

34

Khoa CNTT - Trường CĐKT Lý Tự Trọng

ie and na 8 of the Rom you ware i to ciasio ứ, taạtch lọt thơ Kem bự ciokxng Bí

b. Thao tac trén shortcut: Click phải lên Shortcut cần thao tác và chọn các chức năng tương ứng

Run as...

TeraCopy..,

@5can with ESET Smart Security Advanced options

a # SB Add to archive...

ee SBadd to "firefox.rar"

- # Compress and email...

Compress to "firefox.rar" and email

os

Send To Cut Copy

Create Shortcut Delete Rename Properties lờ)

Rloztla Frefơx

33

Khoa CNIT - Trường CĐKT Ly Tu Trọng

4, Thao tac trén folder

Click phai lén Folder cn thao tac va chọn các chức năng tương ứng.

: ee i,

xplore TeraCopy.., Search...

Sharing and Security. .,

"` ˆ $B Add to archive...

š¿ RRAdd to "BANG DIEM 4 LÓP HANG THAY TUAN rat"

: Bcompress and email...

Compress to “BANG DIEM 4 LOP MANG THAY TUAN, rar” and email

©) Scan with ESET Smart Security

Advanced options Send To Cut Capy Paste Create Shortcut Delete Rename Properties

5. Thao tac trén short cut

Shortcut là một biểu tượng trên Desktop đại diện cho một trình ứng dụng. Khi muốn thi hành ứng dụng chỉ cần click đúp trên Shortcut. Như vậy Shortcut có tác dụng mở nhanh một trình ứng dụng chỉ bằng một thao tác. Một Shortcut được tạo khi biết 3 yếu tô.

s* Tên đầy đủ của file chương trình ứng dụng mà nó đại diện, ví dụ : C:\WINDOWS\VIRUS\D2.EXE

s* Tên nhãn của Shortcut do người tạo ra nó s* Biểu tượng do người tạo ra nó tự chọn

a. Tạo shorteut: Desktop/Shot Menu/New/Shortcut

-32

Khoa CNTT - Trường CĐKT lực tự Trọng

% Nút khởi động Start

* Thanh tác vụ (Taskbar)

1. Thay đôi biểu tượng trên đesktop: Desktop/Shot Menu/Properties

Pet mat ee

24 2x!

Rackorotrsd | Screen Saver] Appearance | Web | Efte s | Settings |

Select atbackground picture oF HTML document as Vallpaper:

CMe a. Browse... I

sử 2001__bietituisna

{ef 2b_off fies Lise ba;

Bf AngTen Ea is af] award supershareware :

2t binladen Pattern...

WIP mr ae azJ _—_Patem. |

OK Cancel | com 1

2. Thao tác với icon:

% Di chuyển: Drag and drop Icon

* Sao chép: Drag and drop Icon + Ctrl

Xem nội dung-chức năng: Double click chuột

3. Tạo folder trên desktop: Deskto /Shot Menu/New/Folder

Arrange Icons By Refresh

Paste

NVIDIA Control Panel

Properties Shortcut

me i) Briefcase

ay Bitmap Image

#4) Microsoft Word Document 4) Microsoft Office Access Application

ay) Microsoft PowerPoint Presentation

$B winrar archive

why AtlTraceTool Trace Settings File 1 Text Document

el Wave Sound

i8]} Microsoft Excel Worksheet

$B winrar zIP archive

31

Khoa CNTT - Trường CĐKT Lý Tự Trọng

** Phục hồi cửa số trước đó : Click vào nút KỸ trên thanh tiêu để, hoặc click vào nút

Control Menu chọn lệnh Restore

% Đúng cửa số hiện thời : Click vào nỳt Xẽ trờn thanh tiờu đề, hoặc click vào nỳt Control Menu chon lệnh Close

Thay đổi kích thước cửa số theo ý muốn :

e Di chuyén chuột đến một trong các cạnh của cửa số hoặc tại các góc của cửa số, lúc này con trỏ chuột có dạng mũi tên như sau :

ì : Thay đổi kích thước cửa số theo chiều dọc

“—* : Thay đổi kích thước cửa số theo chiều ngang

x “Hay: Thay đổi kích thước cửa số theo hai chiều (ngang & dọc)

e - Khi xuất hiện các mũi tên trên ta thực hiện thao tác rê chuột và kéo giãn đến khi có,

kích thước vừa ý thì nhả chuột Di chuyên cửa số đến vị trí khác :

¢ Đưa trỏ con chuột vào thanh tiêu để

e Drag chudt dé di chuyén cửa số đến vị trí mong muốn rồi nhả chuột

e Hoặc click vào nút Control Menu chọn lệnh Move, sau đó thực hiện di chuyên cửa số.

* Chọn cửa số khác làm cửa số hoạt động:

Khi có nhiều cửa số được mớ, để chọn cửa số khác với cửa số hiện thời thành cửa số họat động, ta có thể thực hiện các cách sau:

e Click chuột vào một vị trí bất kỳ thuộc cửa số mà ta muốn chọn. Nếu cửa số chọn bị che khuất, ta kéo các cửa số sang vị trí khác

e Click vào nút biểu tượng trên thanh Taskbar

so aaa NC area

Re Bets

` a Pere a AI k

Ii. DESKTOP

Desktop là màn hình làm việc của windows. Có thể xem đesktop là folder gốc.

Trên desktop có :

s* Các biêu tượng Icons

MY COMPUTER SHORT CUT

J FOLDER

Hzữ3

30

Khoa CNTT - Trường CĐKT Lý Tự Trọng

Mỗi chương trình khi chạy trong Windows sẽ được biểu diễn trong một cửa số. Cửa sổ

này là phần giao tiếp giữa người sử dụng và chương trình,

s* Thanh tiêu đề: Chứa biểu tượng của menu điều khiển kích thước cửa số; tên chương trình; các nút thu nhỏ, phục hồi kích thước cửa số, nút đóng cửa số.

s* Thanh menu (Menu bar): Chứa các chức năng của chương trình.

Thanh tiêu đề Thanh menu

" My Computer

| Fie Edit Favorites Tools Help

Toolbars >

v Status Bar Search ; Folders Explorer Bar ằ

bac in Hard Disk Drives ^

® Tiles eaves es

Icons ————Menu Pop Thanh cong cu

ly View “” irfei List Details i V => gu) SYSTEM §) SV/STEH (C:` (C33

na Add Brag 4rrange Icons by + Thanh cuộn đứng & ngang

Choose Details... s TREES)

GoTo >

Other P Refresh

Devices with Removable Storage 43 My Network Places

by My Documents Fil 344 Floppy (An)

iy Shared Documents ee

(Te contralranel - mY <S. a4

j Contains commands for manipulating the view. Than trang thai |

* Thanh cong cụ (Tools bar): Chứa các chức năng được biểu diễn dưới dạng biểu

tượng |

Thanh trạng thái (Status bar): Hiển thị mô tả về đối tượng đang trỏ chọn hoặc thông tin trạng thái đang làm việc.

% Thanh cuộn dọc và ngang: Chỉ hiển thị khi nội dung không hiện đầy đủ trong cửa số. Chúng cho phép cuộn màn hình để xem nội dung nằm ngoài đường biên của cửa số.

2. Các thao tác trên cửa số

#% Thu nhỏ cửa số thành một biểu tượng: Click vào nỳt ệ trờn thanh tiờu đề, hoặc

click vào nút Control Menu chọn lệnh Minimize

$ Phúng to cửa số ra toàn màn hỡnh: Click vào nỳt Eẽ trờn thanh tiờu đề, hoặc cliek vào nút Control Menu chọn lệnh Maximize

29

Khoa CNTT ~ Truong CDKT Ly Tu Trong

Nút phải thường dùng hiển thị một menu công việc. Nội dung Menu công việc thay đổi tùy thuộc con trỏ chuột đang nằm trên đối tượng nảo.

Các thao tác sử dụng chuột :

Trỏ đối | Rà chuột trên mặt phăng ban dé di chuyén con trỏ chuột trên màn hình trỏ đến tượng đối tượng cần xử lý.

Click trái | Thường dùng đê chọn một đối tượng, bằng cách trỏ đến đối tượng, nhân nhanh và thả mắt trái chuột.

Rê/Kéo Dùng di chuyên đổi tượng hoặc quét chọn nhiêu đối tượng ... băng cách trỏ đến (Drag) đổi tượng, nhắn và giữ mắt trái chuột, đi chuyển chuột để dời con trỏ chuột đến

vị trí khác, sau đó thả mắt trái chuột.

Click phải | Thường dùng hiên thị một menu công việc liên quan đến mục được chọn, bang

cách trò đến đối tượng, nhấn nhanh và thả mắt phải chuột.

Double Thường dùng đê kích hoạt chương trình được hiền thị dưới dạng một biểu tượng

click trên màn hình, bằng cách trỏ đến đối tượng, nhắn nhanh và thả mắt trái chuột 2 lan. ` A

b. Si dung ban phim (keyboard)

Ban phím thông thường bao gồm các loại phim:

Esc : hủy bỏ lệnh vừa đưa vào trước khi nhan phim Enter .

E1... F12 : phím chức năng . Shift + phím ký tự : ký tự hoa.

Enter : xuống hàng hay đồng ý với chức năng đang được chọn.

Ctrl, Alt : phim điều khiển

†}Ì ce—:di chuyên con trỏ.

Del hoặc Delete : xóa ký tự tại vị trí con trỏ

— :( Backspace ) xóa lùi ký tự Space Bar : khoảng trống

Caps Loek : ( đèn sáng ) chế độ chữ hoa

Num Lock : nêu đèn Num Lock sáng sử dụng các phím số bên bàn phím số

Tổ hợp phím Ctrl - Alt —Del: khởi động lại máy tính.

Một phần của tài liệu Giáo trình nhập môn tin học (Trang 87 - 93)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(120 trang)