TINH CHAT CAN BAN CUA MACH KHUECH BAI CO HOI TIEP

Một phần của tài liệu Giáo trình mạch điện tử II (Trang 95 - 98)

1+ÐAÁ D Vậy nhiễu cũng giảm đi I+BA lần khi có hôi tiếp âm

8.4 TINH CHAT CAN BAN CUA MACH KHUECH BAI CO HOI TIEP

AM: _ Trong mạch khuếch đại hồi tiếp âm làm giảm độ lợi truyền nhưng lại

có một sô ưu điêm nôi bật nên được ứng dụng rộng rãi.

8.4.1 Giữ vững độ khuếch đại:

Thông sô của BJT hay FET không phải là một hằng số mà chúng thay đổi rất nhiều theo nhiệt độ, ngay cả các thông sô này cũng không giống nhau khi thay thế từ một mẫu này sang một mẫu khác. Do đó, khi nhiệt độ thay đổi hay

khi thay thế linh kiện tác động độ lợi A của mạch sẽ thay đổi.

Khi có hỗi tiếp:

dS a

(b) Khuéch dai điện dẫn truyền với hồi tiếp dòng điện nối tiếp

Hình 8.11 Dạng mạch khuếch đại hồi tiếp

(a) Khuêch đại điện thê với hôi tiệp điện thê nôi tiệp (c) Khuéch dai dong dién với hồi tiếp dong dign song song

(d) Khuéch đại điện trở truyền với hôi tiếp điện thế song song

Trong hình 8.10, nội trở nguồn Rs được xem như một thành phần của mạch khuếch đại căn bản. Độ lợi truyền A (Av, Ay, Gy, Rm) bao gồm hiệu Ứng của tải Rị, và của hệ thống hồi tiếp B lên mạch khuếch đại.

Tín hiệu vào Xs, tín hiệu ra Xọ, tín hiệu hồi tiếp Xp tín hiệu trừ 3X có thé 14 điện thé hay đòng điện. Những tín hiệu này cũng như tỉ số A và B được tóm tắt trong bảng sau đây.

Tín hiệu Loại hồi tiệp

hay tỉ số Điện thể nội tiếp | Dòng điện nội | Dòng điện song | Điện thê song

(a) tiếp Œ) song (c) song (d)

Xy Điện thê Dòng điện Dòng điện Điện thể

Xe, Xa Xa Điện thể Điện thê Dòng điện Dòng điện

A ^ự ẨM Ay Ru

p Ye Ye by Te

Vy I, 1 Vo

Bảng 8.1: Tín hiệu điên thé và dòng dién trong mach khuéch đại hồi tiếp Như vậy:

(8.1) Xq = Xs - Xc= Xi

Hệ số hỏi tiếp B được định nghĩa:

1 I4 => (8.2)

Hệ số B thường là một số thực đương hay âm, nhưng một cách tổng quát B là một hàm phức theo tân sô tín hiệu.

Độ lợi truyền A được định nghĩa:

(8.3) A= Xo /Kj

-b

Để phân giải một mạch khuếch đại có hồi tiếp, ta có thể thay thế thanh phan tich cuc (BJT, FET, OP-AMP . ..) bang mach tuong duong tin hiéu nhỏ. Sau đó dùng định luat Kirchhoff dé lập các phương trình liên hệ.

Mixe Tới get - Tín hiệu ra

Xsc + HaHậWtÈ [ Khuếchđại Kon AX,

X5 ằịĂ căn bản A |_—>

| Tai

Ry bén

ngoài [Hệ thông hồi | ~

tiếp |` “72

Hình 8.10

Trong mạch hình 8.10 có thể là một mạch khuếch đại điện thế, khuếch đại dòng điện,

khuếch đại điện dẫn truyền hoặc khuếch đại điện trở truyền có hồi tiếp như được

diễn tả ở hình 8.11

ST

#——]| Khuếch đại CF ¥ Khuéch ¢ ai

Vị điện thê R. Vo Vì \ Tà ân

- . ~ + _ +

(%) (%) = Rg

- + +

Pvạ= h B fa) () BÙ=v ‡ ô

“ bk — —

1L _* Khuếch đại rổ @ Ta al +

2 A v.

® ` dòng điện ` truyền k 5

| Sr, Pu

6 B

(c) (d)

Trộn nỗi tiép Trộn song song

E—x]| Khuếch đại

“4

căn bản A T $ Khuéch đại

can ban A

‡ vie Hệ thông hội a & AO - | tiếp B

Nguồn tín + Tạ hiệu |

Nguồn tín

hiệu

Hình 8.8: Mạch trộn nối tiếp

Tù số truyền hay độ lợi:

Ký hiệu A trong hình 8.5 biểu thị tỉ số giữa tín hiệu ngõ ra với tín hiệu ngõ vào của mạch khuếch đại căn bản. Tỉ số truyền v/vi là độ khuếch đại điện thé hay độ lợi điện thế Av. Tương tự tỉ số truyền 1⁄1¡ là độ khuếch đại dòng điện hay độ lợi đòng điện A; của mạch khuếch đại. Tỉ số I/v¡ được gọi là điện dẫn.

truyền (độ truyền dan-Transconductance) G và vi; được gọi là điện trở truyền Ry. Nhu vay Gy va Ry được định nghĩa như la ti số giữa hai tín hiệu, một ở đạng đòng điện và một ở dạng điện thế. Độ lợi truyền A chỉ một cách tổng quát một trong các đại lượng Av, Ai, Gụ, Rụ của một mạch khuếch đại không có hồi tiếp tùy theo mô hình hóa được sử dụng trong việc phân giải.

Ký hiệu A¿ được định nghĩa như là tỉ số giữa tín hiệu ngõ ra với tín hiệu ngõ vào của mạch khuếch đại hình 8.5 và được gọi là độ lợi truyền của mạch khuếch đại với hồi tiếp. Vậy thì A; dùng để điễn tá một trong 4 tỉ số:

Vạ = cea I 0 A Vg % I, if

I ¥

= Gres = Rg

Vg Is

Sự liên hệ giữa độ lợi truyền Ag va dé loi A cia mạch khuếch đại căn bản (chưa có hồi tiếp) sẽ được tìm hiểu trong phần sau.

Trong một mạch có hồi tiếp, nếu tín hiệu ngõ ra gia tăng tạo ra thành phần tín hiệu hồi tiếp đưa về ngõ vào làm cho tín hiệu ngõ ra giảm trở lại ta nói đó là mạch hổi tiếp âm (negative feedback).

Một phần của tài liệu Giáo trình mạch điện tử II (Trang 95 - 98)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(138 trang)