Chi phí trả lãi được hạch toán tuân thủ theo nguyên tắc:
+ Nguyên tắc cơ sở dồn tích + Nguyên tắc phù hợp
8
Nguyên tắc kế toán
1. Nguyên tắc kế toán và trình bày trên BCTC
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 22
- Phân biệt và trình bày tách biệt tiền gửi của NH với tiền gửi của các NH khác và của khách hàng tại NH.
- Phân tích các khoản mục nợ phải trả theo các nhóm kỳ hạn phù hợp.
- Không được bù trừ bất kỳ khoản mục tài sản và nợ phải trả với các khoản mục tài sản và nợ phải trả khác trong BCĐKT
9
Trình bày trên BCTC
10
- Giấy đề nghị mở TK - Giấy nộp/lĩnh tiền - Séc, UNC, UNT
- Giấy đề nghị gửi/rút tiết kiệm
- Sổ tiết kiệm
- Bảng kê tính lãi - …
- Phiếu thu - Phiếu chi
- Phiếu chuyển khoản
- Lệnh thanh toán - …
Chứng từ gốc Chứng từ
ghi sổ
2. Chứng từ sử dụng
+ Tài khoản tiền gửi của khách hàng (TK 42) + Tài khoản chi phí trả lãi tiền gửi (TK 801).
+ Tài khoản lãi phải trả cho tiền gửi (TK 491).
+ Tài khoản chi phí chờ phân bổ (TK 388).
11
3. Tài khoản sử dụng:
12
Tài khoản tiền gửi của khách hàng (TK 42)
- Số tiền khách hàng gửi vào ()
- Số tiền khách hàng rút ra ()
Số dư Có: Số tiền khách hàng hiện đang gửi tại ngân hàng
3. Tài khoản sử dụng:
TK lãi phải trả cho tiền gửi (TK 491)
13
- Số tiền lãi phải trả dồn tích ()
- Số tiền lãi đã trả ()
Số dư Có: Số tiền lãi phải trả dồn tích chưa thanh toán
3. Tài khoản sử dụng:
14
- Chi phí trả trước được phân bổ vào trong kỳ ()
- Chi phí chờ phân bổ (chi phí trả trước) phát sinh trong kỳ ()
Số dư Nợ: phản ánh các chi phí trả trước chờ phân bổ
TK chi phí chờ phân bổ (TK 388)
3. Tài khoản sử dụng:
15
Chuyển số dư Nợ cuối năm vào tài khoản lợi nhuận năm nay khi quyết toán
- Số tiền thu giảm chi về trả lãi tiền gửi ()
- Các khoản chi về trả lãi tiền gửi ()
Số dư Nợ: Các khoản chi về hoạt động HĐV trong năm.
TK CP trả lãi tiền gửi (TK 801)
3. Tài khoản sử dụng:
16
4. Quy trình kế toán:
- Bằng TM hoặc CK - KH: thực hiện thủ tục gửi tiền
- NH: kiểm tra thông tin chứng từ, kiểm đếm tiền, mở tài khoản cho KH
- Trả lãi cho KH (TH trả lãi trước)
Nhận tiền gửi
- NH: định kỳ tính lãi; thực hiện dự chi, phân bổ lãi hoặc trả lãi cho KH
Giảm lãi dự chi, thu hồi lãi (nếu có)
- KH: nhận lãi bằng TM; chuyển vào TK TGKKH; nhập lãi vào vốn gốc
Chi trả lãi TG
- KH: rút tiền, sử dụng dịch vụ thanh toán qua NH,…
- NH: kiểm tra thông tin chứng từ, số dư TK; thực hiện chi trả; thanh toán theo yêu cầu KH, thu phí
Thanh toán TG
Thời điểm chi trả lãi
17
- Đối với tiền gửi không kỳ hạn và tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn:
NH thường trả lãi vào một ngày cố định trong tháng theo quy định hoặc theo thỏa thuận với khách hàng.
- Đối với tiền gửi có kỳ hạn và tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn:
+ Trả lãi trước
+ Trả lãi sau: gồm trả lãi định kỳ và trả lãi khi đáo hạn
Phương pháp hạch toán lãi
18
- Hạch toán dự chi - Hạch toán thực chi - Hạch toán phân bổ
19
5.1. Kế toán tiền gửi không kỳ hạn
- Đối tượng khách hàng: Cá nhân, tổ chức
- Mục đích: an toàn, sử dụng dịch vụ thanh toán qua NH - Đặc điểm:
+ Có thể gửi và rút tiền bất kỳ lúc nào. Được sử dụng vượt quá số dư TK (thấu chi)
+ Lãi tính theo phương pháp tích số và lãi được nhập vốn + NH trả lãi với lãi suất thấp
+ KH được cấp liệt kê chi tiết giao dịch (sao kê TK) theo định kỳ hoặc khi có nhu cầu
+ Sử dụng các dịch vụ thanh toán qua NH và trả phí dịch vụ
20
5.1. Kế toán tiền gửi không kỳ hạn
Trong đó:
Di: Số dư thực tế ngày thứ i
Nj: số ngày tương ứng với số dư ngày thứ i Lãi suất = lãi suất tính theo ngày.
Tính lãi không kỳ hạn (phương pháp tích số) Lãi tiền gửi = Di * Nj * Lãi suất n
i =1
21
5.1. Kế toán tiền gửi không kỳ hạn
Số tiền KH gửi vào TK Tiền gửi KKH
(TK 4211,…)
TK Tiền mặt
TK Tiền gửi thích hợp TK thanh toán vốn,…
Số tiền KH rút ra
22
5.1. Kế toán tiền gửi không kỳ hạn
TK CP trả lãi tiền gửi (TK 801)
NH trả lãi
Lãi tiền gửi
TK Tiền gửi KKH (TK 4211,…)
Ví dụ
Tại NHTMCP Á Châu – Chi nhánh Sài Gòn, có tình hình TG không kỳ hạn của Công ty A trong tháng 12/20xx như sau:
- Đầu ngày 01/12: số dư TK TGKKH là 50.000.000 đồng - Ngày 01/12: KH gửi vào 100.000.000 đồng
- Ngày 05/12: KH gửi vào 500.000.000 đồng - Ngày 10/12: KH rút ra 200.000.000 đồng - Ngày 15/12: KH gửi vào 300.000.000 đồng - Ngày 25/12: KH rút ra 100.000.000 đồng
Yêu cầu: tính và hạch toán lãi TG KKH cho XNA vào cuối tháng 12, biết rằng lãi suất TG KKH là 0,2%tháng
23
24
5.2. Kế toán tiền gửi có kỳ hạn
- Đối tượng khách hàng: Cá nhân, Tổ chức - Mục đích: an toàn, hưởng lãi
- Đặc điểm:
+ Chỉ được gửi, nhận chi trả tiền gửi có kỳ hạn thông qua tài khoản thanh toán của chính khách hàng đó.
+ Không được gửi thêm vốn gốc khi chưa đến hạn.
+ Không được rút trước hạn (Trừ khi có quy định của NH)
+ Lãi tính theo phương pháp số dư. Lãi được trả theo hình thức trả lãi trước hoặc trả lãi sau (trả lãi định kỳ, trả lại khi đáo hạn)
+ Lãi suất tùy thuộc kỳ hạn gửi.
+ Không được sử dụng các dịch vụ thanh toán qua NH.
+ Mở hợp đồng theo dõi hoặc được cấp sao kê tài khoản
Phương pháp kế toán tương tự như Tiền gửi TK có kỳ hạn
25
5.3. Kế toán tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn
- Đối tượng khách hàng: Cá nhân
- Mục đích: an toàn, tích lũy, dự thưởng, hưởng lãi - Đặc điểm:
+ Không được gửi thêm vốn gốc khi chưa đến hạn.
+ Không được rút trước hạn (Trừ khi có quy định của NH) + Lãi tính theo phương pháp số dư.
+ Lãi suất tùy thuộc kỳ hạn gửi.
+ Không được sử dụng các dịch vụ thanh toán qua NH.
+ Cấp sổ tiết kiệm cho khách hàng để theo dõi
26
5.3. Kế toán tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn
Lãi tiền gửi = Số dư * kỳ hạn * Lãi suất Tính lãi có kỳ hạn (phương pháp số dư)
27
TK Tiền mặt
TK TG thích hợp của KH TK TGTK có kỳ hạn
(TK 4232,…)
Số tiền KH gửi vào
5.3. Kế toán tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn
Số tiền KH rút ra
28
(1) dự chi (2b) Thực chi (lãi chưa dự chi) (2a) trả lãi đã dự chi
TRẢ LÃI SAU
5.3. Kế toán tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn
TK CP trả lãi tiền gửi (TK 801)
TK lãi phải trả (TK 491) TK thích hợp
(TK TM, TG KKH) (3a) Giảm lãi dự chi (RTH)
(3b) Thu hồi lãi đã chi (RTH)
Ví dụ
Tại NHTMCP ABC, ngày 20/06/20xx, KH nộp 300.000.000 đồng đề nghị mở TK tiết kiệm kỳ hạn 3 tháng, lãi suất 0,7%/tháng, lãnh lãi khi đáo hạn, lãi suất rút vốn trước hạn là 0,2%/tháng.
TH1: ngày 20/09/20xx KH xuất trình CMND và STK đề nghị tất toán STK. KH đề nghị chuyển gốc, lãi vào TK TGKKH TH2: Ngày 15/07/20xx KH xuất trình CMND và STK đề nghị
tất toán STK. KH nhận vốn, lãi bằng TM
Yêu cầu: Hạch toán các NVKT phát sinh từ khi KH gửi tiền đến khi KH rút tiền.
Biết rằng: NH thực hiện dự chi lãi vào cuối tháng
29
Ví dụ
Tại NHTMCP ABC, ngày 20/06/20xx, KH nộp 300.000.000 đồng đề nghị mở TK tiết kiệm kỳ hạn 3 tháng, lãi suất 0,7%/tháng, lãnh lãi định kỳ hàng tháng bằng tiền mặt, lãi suất rút vốn trước hạn là 0,2%/tháng.
TH1: ngày 20/09/20xx KH xuất trình CMND và STK đề nghị tất toán STK. KH đề nghị chuyển gốc, lãi vào TK TGKKH TH2: Ngày 15/08/20xx KH xuất trình CMND và STK đề nghị
tất toán STK. KH nhận vốn, lãi bằng TM
Yêu cầu: Hạch toán các NVKT phát sinh từ khi KH gửi tiền đến khi KH rút tiền.
Biết rằng: NH thực hiện dự chi lãi vào cuối tháng
30
31
TRẢ LÃI TRƯỚC
TK CP trả lãi tiền gửi (TK 801)
(2) Phân bổ lãi trả trước
TK CP chờ phân bổ (TK 388)
TK thích hợp
(TK TM, TG KKH)
(1) Lãi trả trước
(3) Thu hồi lãi đã chi (rút trước hạn)
5.3. Kế toán tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn
Ví dụ
Tại NHTMCP ABC, ngày 20/06/20xx, KH nộp 120.000.000 đồng đề nghị mở TK tiết kiệm kỳ hạn 3 tháng, lãi suất 0,65%/tháng, lãnh lãi trước (bằng tiền mặt), lãi suất rút vốn trước hạn là 0,2%/tháng.
TH1: ngày 20/09/20xx KH xuất trình CMND và STK đề nghị rút toàn bộ gốc (chuyển vào TK tiền gửi không kỳ hạn)
TH2: Ngày 15/07/20xx KH xuất trình CMND và STK đề nghị rút toàn bộ gốc (bằng tiền mặt)
Yêu cầu: Hạch toán các NVKT phát sinh từ khi KH gửi tiền đến khi KH rút tiền.
Biết rằng: NH phân bổ lãi tính trước vào ngày cuối tháng
32
33
5.4. Kế toán tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn
- Đối tượng khách hàng: Cá nhân - Mục đích: an toàn, tích lũy
- Đặc điểm:
+ Có thể gửi và rút tiền bất kỳ lúc nào.
+ Lãi tính theo phương pháp tích số và lãi được nhập vốn + NH trả lãi với lãi suất thấp
+ Không được sử dụng các dịch vụ thanh toán qua NH.
+ Cấp sổ tiết kiệm cho khách hàng để theo dõi
Phương pháp kế toán tương tự như Tiền gửi không kỳ hạn
1. Đặc điểm
2. Các trường hợp phát hành GTCG 3. Nguyên tắc và chuẩn mực kế toán 4. Chứng từ sử dụng
5. Tài khoản sử dụng
6. Kế toán nghiệp vụ huy động vốn không thường xuyên + Kế toán phát hành GTCG
+ Kế toán chi phí trả lãi, phân bổ chiết khấu/phụ trội + Kế toán chi phí phát hành GTCG
+ Kế toán thanh toán GTCG khi đến hạn
34