- Ngõ vào
Tham số Kiểu dữ liệu Mô tả
Setpoint REAL Giá trị cài đặt mong muốn trong chế độ Auto Input REAL Giá trị xử lý quá trình đã được scale lại từ tín hiệu
phản hồi của cảm biến. Tầm giá trị từ -100% đến +100% hoặc giá trị vật lý. Điều kiện là
config.InputPerOn= False.
Input_PER INT Giá trị xử lý quá trình nhập dưới dạng I/O.
Điều kiện là Config.InPutPerOn= True.
Disturbance REAL Giá trị gây nhiễu hệ thống.
ManualEnable BOOL Cho phép bật/tắt chế độ Manual.
Khi có xung cạnh lên cho kích hoạt chế độ Manual, khi State = 4 chế độ sẽ được giữ lại và k thay đổi.
Khi có tín hiệu xung cạnh xuống thì kích hoạt chế độ dựa vào Mode.
ManualValue REAL Giá trị đặt cho chế độ Manual .
ErrorAck BOOL Reset lỗi và cảnh báo ngõ ra với xung cạnh lên.
Reset BOOL Resart bộ điều khiển PID.
Xung cạnh lên:
- Chuyển sang chế độ “ Inactive”.
- Reset bit lỗi và cảnh báo ngõ ra.
- Xóa giá trị khâu I.
- Giữ nguyên tham số PID.
Tới khi Reset = True, PID_Compact giữ trạng thái ở chế độ “Inactive”(State = 0).
Xung cạnh xuống được phát hiện:
PID_Compact chuyển sang chế độ hoạt động và lưu lại các tham số.
ModeActive BOOL PID_Compact chuyển sang chế độ hoạt động và lưu các tham số khi có tín hiệu xung cạnh lên.
Mode INT Miêu tả chế độ của PID.
- Ngõ ra
Tham số Kiểu dữ liệu Miêu tả
ScaledInput REAL Giá trị quá trình dùng để giám sát.
Output REAL Ngõ ra của PID định dạng theo số thực.
Output_PER INT Ngõ ra cả PID định dạng theo Analog output.
Output_PWM BOOL Ngõ ra của PID định dạng theo điều khiển độ rộng xung.
SetpointLimit_H BOOL Nếu giá trị Setpoint >= Giá trị giới hạn trên thì SetpointLimit_H = True.
TRUNG TÂM ĐÀO TẠO CÔNG NGHỆ QBB AUTOTECH
State INT Chế độ hoạt động của bô điều khiển của bộ PID.
Người dùng có thể thay đổi chế độ hoạt động tại tham số Mode với xung cạnh lên của ModeActive.
State = 1 : Inactive
State = 2 : Pretuning
State = 3 : Automatic mode
State = 4 : Manual mode
State = 5 : Substitute Output value with error monitoring
Error BOOL Trạng thái báo lỗi.
ErrorBits DWORD Các trạng thái Bit lỗi của bộ điều khiển PID.
- Bước 3: Cấu hình PID
Cấu hình dạng dữ liệu Input, Output.
- Input
INPUT bao gồm 2 dạng : Input per(Analog) và Input(Real).
- Output
TRUNG TÂM ĐÀO TẠO CÔNG NGHỆ QBB AUTOTECH
analog), OUTPUT(Real – thường là 0~100% tùy theo cấu hình).
Chế độ chạy thử và giám sát commissioning
Trong chế độ Automatic Mode có thể tự dò thông số của hệ thống trong sau một thời gian hoạt động.
Bài tập:
PID điều khiển trong lò nhiệt
Ta sử dụng xung PWM điều khiển quạt chạy và tín hiệu đọc về là nhiệt độ thực tế của lò nhiệt.
- Khi nhiệt độ thực tế nhỏ hơn giá trị đặt nhiệt độ (Setpoint) Q0.5 luôn ON
- Khi nhiệt độ thực tế xấp xỉ nhiệt độ đặt Q0.5 bật tắt ngày một nhanh hơn tỉ lệ bật ít hơn tắt.
- Khi nhiệt độ thực tế lớn hơn nhiệt độ đặt Q0.5 luôn OFF Lưu ý: Độ nhạy tùy thuộc vào hệ số PID.
Tài liệu tham khảo:
TRUNG TÂM ĐÀO TẠO CÔNG NGHỆ QBB AUTOTECH
Bài: 13 kết nối mạng truyền thông công nghiệp
Tổng quan về mạng truyền thông công nghiệp Profibus, Profinet, Modbus,…
Cấu hình Profinet
- Bước 1: add new device 1 PLC s7 1200
Chọn devices & networks Kéo thả Jack PN giữa 2 plc
- Bước 2: Khởi tạo và sử dụng 2 hàm Put / Get
Trong properties chọn Protection & Sercurity tích chon Permit Put/Get đối với cả 2 con PLC Lưu ý đối với các dòng PLC version 3. Xuống sẽ không có phần này và mặc định nó sẽ được truyền.
Khởi tạo hàm Put/Get
TRUNG TÂM ĐÀO TẠO CÔNG NGHỆ QBB AUTOTECH
- Bước 3: Cấu hình Put/Get PUT( viết xuống salve):
Click chọn cấu hình:
Lựa chọn kết nối với slave
Get(đọc từ slave lên master) Làm tương tự như PUT
- Bước 4: Cấu hình dữ liệu truyền Put/Get
TRUNG TÂM ĐÀO TẠO CÔNG NGHỆ QBB AUTOTECH
Các chân chức năng:
- REQ: Xung truyền khi tác động 0->1 bắt đầu đường truyền hoặc nhận - ID: Cấu hình đường truyền
- ADD_R1: địa chỉ tại Slave(Truyền - Get hoặc nhận - Put)
- SD_1: địa chỉ truyền dữ liệu từ master xuống salve(P#DB1.DBX0.0 Byte 4) P#DB1.DBX0.0 Byte 4 là kiểu dữ liệu truyền dạng Byte.
P#DB1.DBX0.0 BOOL 4 là kiểu dữ liệu truyền dạng BOOL
… đối với truyền theo DB.
- RD_1: địa chỉ nhận dữ liệu từ slave lên master - ERROR: lỗi đường truyền hoặc nhận
- STATUS: Trạng thái đường truyền
- DONE(PUT): Truyền dữ liệu xong thay đổi trạng thái từ 0 -> 1.
- NDR(GET): Nhận dữ liệu xong thay đổi trạng thái từ 0 -> 1.
Ví dụ:
Master
TRUNG TÂM ĐÀO TẠO CÔNG NGHỆ QBB AUTOTECH
Master truyền
Slave nhận
TRUNG TÂM ĐÀO TẠO CÔNG NGHỆ QBB AUTOTECH
Slave truyền
Master nhận
Profibus
4.1: Tổng quan