Đều đảm bảo ba phần của bài làm văn

Một phần của tài liệu ÔN tập CUỐI HK i CTST (trinh) (Trang 27 - 34)

mở bài, thân bài, kết bài.

Bài tập 8

Điểm khác nhau giữa bài kể lại một truyện cổ tích và kiểu bài kể lại một trải nghiệm của bản thân là :

Khác

nhau

Kiểu bài kể lại truyện cổ tích Kiểu bài kể lại một trải nghiệm của bản thân - Về ngôi kể: Thường kể theo ngôi thứ ba

-Về nhân vật: nhân vật có thể là người bình thường, có thể là ông Tiên, bà Tiên,...

- Về sự việc: Thường được trình bày theo trình tự thời gian;

- Đảm bảo kể được đầy đủ các sự việc quan trọng trong truyện, đặc biệt các yếu tố kì ảo, hoang đường.

- Bố cục:

+ Mở bài: Giới thiệu truyện cổ tích được kể.

+ Thân bài: Giới thiệu nhận vật , hoàn cảnh xảy ra câu chuyện. Trình bày những sự việc xảy ra trong câu chuyện theo trình tự thời gian

+ Kết bài: Nêu cảm nghĩ về truyện vừa kể.

- Về ngôi kể: Thường kể theo ngôi thứ nhất để chia sẻ trải nghiệm của bản thân

- Về nhân vật: nhân vật tôi(người kể chuyện) - Về các sự việc:

+ Trình bày sự việc theo trình tự hợp lý + Kết hợp kể với tả

-Nêu ý nghĩa của trải nghiệm đối với bản thân.

- Bố cục:

+ Mở bài: Giới thiệu trải nghiệm bản thân.

+ Thân bài: Trình bày diễn biến của sự việc.

+ Kết bài: Nêu được ý nghĩa của trải nghiệm đối với người viết.

Bài tập 9

Trước khi nói hoặc trình bày một vấn đề, ta cần trả lời các câu hỏi như:

Người nghe là ai? Vì nếu xác định được đối tượng người nghe sẽ hiểu được nhu cầu, Từ đó sẽ xác định được cách người nói hoặc trình bày một vấn đề hiệu quả hơn trong việc đáp ứng nhu cầu của người nghe cũng như bản thân mình.

Mục đích nói là gì? Sẽ giúp người nói hoặc trình bày một vấn đề biết được đâu là ý chính, đâu là ý phụ, ý nào bắt buộc phải nói, ý nào cần nói, ý nào nên nói. Thông thường cần ưu tiên nói những ý bắt buộc trước, nếu còn thời gian thì sẽ cho thêm các ý cần nói, các ý nên nói để nói hoặc trình bày sau cùng. Việc xác định được mục đích nói sẽ giúp cho việc tổ chức và thể hiện các phần sao cho hiệu quả nhất.

Nội dung nói là gì? Việc xác định nội dung nói sẽ giúp bài thuyết trình đ đúng trọng tâm, không lan man và người nghe sẽ nắm bắt vấn đề mà người nói trình bày.

Thời gian nói bao lâu? Hướng tới việc nói đúng trọng tâm, không lan man, lạc chủ đề khi trình bày.

Vấn đề được trình bày ở đâu? Việc xác định địa điểm trình bày cũng rất quan trọng. Vì địa điểm trình bày ảnh hưởng đến các yếu tố âm lượng của lời, các tiết bị kèm theo khi nói cũng như quá trình theo dõi của người nghe.

Từ các vấn đề nêu trên , có thể kết luận rằng, trước khi nói hoặc trình bày một vấn đề, nếu ta trả lời đúng và đủ các câu hỏi thì việc nói hoặc trình bày một vấn đề sẽ đạt kết quả tốt đối với người nói lẫn người nghe.

Bài tập 10

tạo từ Cấu

Từ đơn

- Là từ chỉ có một tiếng

- Ví dụ: đi, chạy, nhảy, nói, cười, yêu, ghét, giận, núi, sông, gạo, lúa, cá, tôm, bàn, ghế, tủ, áo, quần, mây, mưa, gió,.

Từ phức

- Là từ gồm hai hoặc nhiều tiếng - Ví dụ: tim tím, ầm ầm, lác đác, bác sĩ, kỹ sư, công an, nhân dân, đất nước, Tổ quốc, phát triển,...

Từ ghép

- Là từ phức được tạo ra bằng cách ghép các tiếng có với nhau về nghĩa.

- Ví dụ: học sinh, sinh viên, giáo sư, tiến sĩ, xông xáo, xốn xang, mếu máo, gia đình, hải sản,

Từ láy

- Là từ phức có quan hệ láy âm giữa các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa.

- Ví dụ: xông xáo , xốn xáng, mếu máo, long lanh, mộc mạc, lăng xăng, lèo tèo, xí xóa, khít khìn khịt, cuống cuồng cuồng, …

Bài tập 11

Câu a Câu b Câu c

Từ đơn: đã, rồi, mà, cánh, chỉ, đến, giữa, lưng, hở, cả , hai, như, người, mặc, áo,..

Các từ ghép, các từ láy có trong đoạn văn:

+ Các từ ghép: Dế Choắt, thuốc phiện, thanh niên, mạng sườn, đội càng, râu ria, mặt mũi, ngắn củn ...

+ Các từ láy: gầy gò, lêu nghêu, bè bè, nặng nề, ngẩn ngẩn, ngơ ngơ.

=> Tác dụng của việc sử dụng các từ láy trong đoạn văn trên đã làm hiện lên hình ảnh của Dế Choắt đã là một thanh niên rồi nhưng rất gầy gò, chậm chạp, khờ khạo.

Những từ như râu ria, mặt mũi là từ ghép, không phải từ láy vì hai tiếng trong từ đều có nghĩa.

Bài tập 12

Các thành phần chính trong câu thường được mở rộng bằng các cụm từ (cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính từ). Việc mở rộng thành phần chính của câu bằng cụm từ này sẽ giúp cho nghĩa của câu trở nên rõ ràng, cụ thể hơn.

Mở rộng các câu

a) Trời mưa như trút nước. (mở rộng vụ ngữ bằng cụm động từ)

b) Mùa hè, ở Nghệ An, có những đợt gió lào thổi rất mạnh.

(biến chủ ngữ thành cụm danh từ)

c) Nó đang đọc sách truyện Dế Mèn phiêu lưu ký của nhà văn Tô Hoài. (biến vị ngữ có cụm từ thông tin chưa cụ thể thành cụm danh từ có thông tin cụ thể hơn, chi tiết hơn)

d) Mùa xuân xinh đẹp đã về. (biến chủ ngữ thành cụm danh từ)

Bài tập 13

Để lựa chọn từ ngữ phù hợp với việc thể hiện nghĩa của văn bản, người viết hoặc người nói cần thực hiện các thao tác sau:

Thứ nhất Xác định nội dung cần biểu đạt

Thứ nhất

Huy động các từ ngữ đồng nghĩa, gần nghĩa, từ đó lựa chọn những từ có c năng diễn đạt chính xác nhất nội dung muốn thể hiện

Thứ nhất Chú ý kết hợp hài hoà giữa từ ngữ được lựa chọn với những từ ngữ được sử tung trước và sau nó trong cùng một câu (đoạn) văn

Bài tập 13

Lựa chọn từ thích hợp điền vào trong các câu như sau:

a) Các đội thổi cơm đan xen nhau uốn lượn trên sân đình trong sự cổ vũ nồng nhiệt của người xem.

b) Cô con gái út của phú ông đồng ý lấy Sọ Dừa.

c) Nhút nhát là nhược điểm vốn có của cậu ấy.

d) Ông đang miệt mài tạc một pho tượng bằng đá.

nồng nhiệt ……

…….

đồng ý nhược điểm ……

Một phần của tài liệu ÔN tập CUỐI HK i CTST (trinh) (Trang 27 - 34)

Tải bản đầy đủ (PPTX)

(41 trang)