1. Các chủ sỡ hữu của công ty đều có quyền yêu cầu tòa án mở thủ tục phá sản khi công ty lâm vào tình trạng mất khả năng thanh toán.
- Sai. Căn cứ Khoản 1, Điều 4.
2. Thành viên công ty TNHH hai thành viên trở lên có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản đối với công ty khi thấy công ty bị mất khả năng thanh toán.
- Sai. Căn cứ Khoản 4, Điều 5.
3. Mọi chủ nợ đều có quyền nộp đơn yêu cầu toàn án mở thủ tục phá sản.
- Sai. Căn cứ Khoản 1, Điều 5.
4. Phá sản là tình trạng doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán.
-Sai. Căn cứ Khoản 2, Điều 4.
5. Doanh nghiệp, hợp tác xã không thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ đến hạn được xem là lâm vào tình trạng mất khả năng thanh toán.
- Sai. Căn cứ Khoản 1, Điều 4.
Tình huống
Tháng 9/2015 Tòa án nhân dân tỉnh C đã ra quyết định mở thủ tục phá sản đối với công ty CP A. Theo các giấy tờ đến từ Tòa án đúng hạn, danh sách gồm 20 chủ nợ với tổng số nợ là 12.9 tỷ đồng. Cụ thể như sau: Hai chủ nợ có bảo đảm với số nợ là 8 tỷ; Một chủ nợ có bảo đảm một phần với số nợ là 900 triệu trong đó có phần bảo đảm là 700 triệu; Mười bảy chủ
nợ không có bảo đảm với tổng số nợ là 4 tỷ đồng; Đồng thời doanh nghiệp còn nợ lương người lao động là 3 tỷ đồng; nợ thuế 600 triệu; chi phí cho phá sản là 150 triệu.
Hỏi:
1. Người nào có quyền yêu cầu tòa án mở thủ tục phá sản?
- Một chủ nợ có bảo đảm một phần với số nợ là 900 triệu trong đó có phần bảo đảm là 700 triệu;
- Mười bảy chủ nợ không có bảo đảm với tổng số nợ là 4 tỷ đồng;
- Đồng thời doanh nghiệp còn nợ lương người lao động là 3 tỷ đồng;
2. Người nào có nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu tòa án mở thủ tục phá sản?
- Chủ tịch Hội đồng quản trị công ty cổ phần A.
Nhận định ?
1. Tặng cho tài sản của doanh nghiệp mất khả năng thanh toán được ký kết trong thời gian 6 tháng trước ngày Tòa án quyết định mở thủ tục phá sản đều bị vô hiệu.
- Đúng. Căn cứ Điểm d) Khỉan 1, Điều 59.
2. Chủ nợ của doanh nghiệp, hợp tác xã bị ra quyết định mở thủ tục phá sản không có quyền xây dựng phương án phục hồi hoạt động kinh doanh đối với doanh nghiệp, hợp tác xã đó.
- Sai. Căn cứ Khoản 1, Khoản 2, Điều 87.
3. Thời gian để thực hiện phương án phục hồi hoạt động kinh doanh bắt buộc là kgông quá 3 năm kể từ ngày hội nghị chủ nợ thông qua phương án phục hồi hoạt động kinh doanh.
- Sai. Căn cứ Khoản 2, Điều 89.
4. Nghị quyết của Hội nghị chủ nợ được thông qua khi có quá nửa số chủ nợ có mặt và đại diện cho từ 65% tổng số nợ biểu quyết tán thành.
- Sai. Căn cứ Khoản 2, Điều 81.
5. Thông báo triệu tập hội nghị chủ nợ có thể gửi bằng thư điện tử.
- Đúng. Căn cứ Khoản 3, Điều 75.
6. Các khoản nợ có bảo đảm được ưu tiên thanh toán bằng tài sản bảo đảm đó.
- Sai. Căn cứ Điều 53.
7. Đại diện cho nguời lao động, đại diện cho công đoàn, được người lao động ủy quyền bắt buộc, phải tham gia hội nghị chủ nợ.
- Sai. Căn cứ Khoản 2, Điều 77.
8. Khi doanh nghiệp được áp dụng thủ tục phục hồi hoạt động kinh doanh thì doanh nghiệp không bị phá sản.
- Sai. Căn cứ Điểm b) điểm c Điều 95, Điều 96.
9. Người tham gia thủ tục phá sản là người nước ngoài có thể áp dụng quy định của pháp luật phá sản của nước mà họ mang quốc tịch.
- Sai. Căn cứ Điều 116.
Tình huống 1
Tháng 9/2015 Tòa án nhân dân tỉnh C đã ra quyết định mở thủ tục phá sản đối với công ty CP A. Theo các giấy tờ đến từ Tòa án đúng hạn, danh sách gồm 20 chủ nợ với tổng số nợ là 12.9 tỷ đồng. Cụ thể như sau: Hai chủ nợ có bảo đảm với số nợ là 8 tỷ; Một chủ nợ có bảo đảm một phần với số nợ là 900 triệu trong đó có phần bảo đảm là 700 triệu; Mười bảy chủ nợ không có bảo đảm với tổng số nợ là 4 tỷ đồng;
Câu hỏi:
a. Hội nghị chủ nợ được triệu tập thì anh chị hãy căn cứ vào danh sách chủ nợ để xác định điều kiện hợp lệ của hội nghị chủ nợ.
- Danh sách chủ nợ gồm:
+ Hai chủ nợ có đảm bảo
+ Một chủ nợ đảm bảo một phần + Mười bảy chủ nợ không có bảo đảm.
- Điều kiện hợp lệ của hội nghị chủ nợ là:
Căn cứ Khoản 1, Điều 79: “ Có số chủ nợ tham gia đại diện cho ít nhất 51% tổng số nợ không có đảm bảo”.
Chủ nợ không có đảm bảo gồm:
+ Một chủ nợ đảm bảo một phần
+ Mười bảy chủ nợ không đảm bảo Tổng số 19 chủ nợ không đảm bảo + Người lao động
51% của 19 = 10
Vậy phải có ít nhất 10 người chủ nợ đại diện cho tổng số nợ không có bảo đảm tham gia thì Hội nghị chủ nợ này có điều kiện hợp lệ.
b. Thứ tự thanh toán? Và mỗi chủ nợ được nhận bao nhiêu sau khi chia tài sản doanh nghiệp? Biết rằng tài sản của doanh nghiệp là 10 tỷ đồng; Đồng thời doanh nghiệp còn nợ lương người lao động là 3 tỷ đồng; Nợ thuế 600 triệu; Chi phí cho phá sản là 150 triệu.
Ta có tài sản doanh nghiệp sau khi mở thủ tục phá sản là 10 tỷ Thứ tự thanh toán lần lượt như sau:
1. Hai chủ nợ có đảm bảo với số nợ là 8 tỷ => 10 tỷ- 8 tỷ= 2 tỷ 2. Chí phí phá sản: 160 triệu 2 tỷ- 160 triệu=1 tỷ 840 triệu
3. Khỏan nợ lương NLĐ: 3tỷ - 1 tỷ 840 triệu =1 tỷ 160 triệu => Nợ 4. Thuế: 600 triệu => Nợ
Tình huống 2
Công ty TNHH Truyền Thống ( Công ty TNHH Hai TV trở lên)- Trụ sở chính tại Huyện Tân Hiệp, Tỉnh Kiêng Giang do Nguyễn Truyền Thống- ( Gíam đốc , người đại diện theo pháp luật), bà Hồng Thị Tú Cầu- Chủ tịch HĐTV. Do công ty mất khả năng thanh toán nợ đến hạn theo quy định của pháp luật, chủ nợ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản.
Nghị quyết của hội nghị chủ nợ đề nghị tuyên bố doanh nghiệp phá sản nên ngày 30/01/2020 Tòa án đã ra quyết định tuyên bố doanh nghiệp phá sản.
- Tài sản sau khi kiểm kê còn lại 20 tỷ đồng ( Chưa tính tài sran bảo đảm) - Nợ NLĐ 5 tỷ
- Phí phá sản 5 tỷ
- Danh sách chủ nợ như sau:
+ Nợ ông D 10 tỷ, tài sản bảo đảm 15 tỷ + Nợ ông E 5 tỷ, tài sản bảo đảm là 10 tỷ + Nợ ông F 20 tỷ không có tài sản đảm bảo
+ Nợ ông G 10 tỷ, không có tài sản đảm bảo + Nợ ông H 10 tỷ, tài sản đảm bảo 5 tỷ
+ Nợ ông K 10 tỷ, không có tài sản đảm bảo ( Đang sinh sống tại Pháp).
Câu hỏi:
1. Theo anh chị chủ thể nào có quyền và nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản?
Căn cứ Điều 5
- Chủ thể có quyền gồm:
+ Chủ nợ không có tài sản đảm bảo: F, G, K; Chủ nợ có bảo đảm một phần: H.
+ Người lao động.
- Chủ thể có nghĩa vụ gồm:
+ Ông Nguyễn Truyền Thống ( Gíam đốc- Người đại diện theo pháp luật) + Bà Hồng Thị Tú Cầu ( Chủ tịch HĐTV).
2. Theo anh chị Tòa án nào có thẩm quyền thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản?
Căn cứ điểm a) Khoản 1, Điều 8
Tòa án nhân dân cấp Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ( Sau đây gọi chung là Tòa án nhân dân cấp tỉnh) có quyền thụ lý đơn yêu cầu thủ tục phá sản.
3. Anh chị phân chia tài sản doanh nghiệp sau khi tòa án ra quyết định tuyên bố doanh nghiệp phá sản?
Căn cứ Điều 54
- Ta có tài sản còn lại sau khi kiểm kê là 20 tỷ.
Thứ tự phân chia tài sản lần lượt như sau:
1. Tài sản được phân chia lần lượt cho D và E vì đây là khoản nợ có tài sản bảo đảm.
+ Nợ ông D 10 tỷ, tài sản bảo đảm 15 tỷ => Tài sản công ty + 5 tỷ + Nợ ông E 5 tỷ, tài sản bảo đảm là 10 tỷ => Tài sản công ty + 5 tỷ Đến đây, tài sản doanh nghiệp tổng còn 30 tỷ.
2. Chi phí phá sản: 5 tỷ => 30 tỷ - 5 tỷ= 25 tỷ.
3. Khoản nợ lương đối với NLĐ: 5 Tỷ => 25 tỷ- 5 tỷ= 20 tỷ.
4. Khoản nợ không có bảo đảm: F, G, K, H ( Tổng 45 tỷ) Công thức:
F = 20 tỷ X 20 tỷ : 45 tỷ = 8,88 tỷ G = 10 tỷ X 20 tỷ : 45 tỷ =4,44 tỷ K = 10 tỷ X 20 tỷ : 45 tỷ = 4,44 tỷ H = 05 tỷ X 20 tỷ : 45 tỷ = 2,22 tỷ