QUAN ĐIỂM VÀ PHƯƠNG HƯỚNG CƠ BẢN VỀ NÂNG CAO TÁC ĐỘNG TÍCH CỰC VÀ HẠN CHẾ TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC

Một phần của tài liệu Đề Tài Tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài đến phát triển kinh tế - xã hội tỉnh vĩnh phúc (Trang 133 - 136)

4.2.1. Quan i m

Với mục tiêu đưa Vĩnh Phúc trở thành tỉnh có yếu tố của một tỉnh công nghiệp vào năm 2015 và thành tỉnh công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020, trở thành Thành phố Vĩnh Phúc vào những năm 20 của thế kỷ XXI;

trong bối cảnh đất nước đang hội nhập sâu rộng với các quốc gia có nền kinh tế và công nghiệp phát triển, việc thu hút, sử dụng và quản lý FDI trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc trong thời gian tớicần quán triệt các quan điểm:

Một là, Chiến lược thu hút, sử dụng và quản lý FDI của tỉnh phải được thiết kế trong khuôn khổ chiến lược chung của cả nước, đồng bộ với chiến lược phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh giai đoạn 2011 - 2020, tầm nhìn đến năm 2030. Chiến lược này có vai trò tương hỗvới các chiến lược liên quan, trongđó có việc định hướng các mục tiêu như: phát triển kết cấu hạ tầng, phát triển đồng bộ thị trường, phát triển nguồn nhân lực, cải cách thủ tục hành chính...Mặc dù với tư cách là một tỉnh của Việt Nam, Vĩnh Phúc có tính độc lập tương đối trong thu hút, sử dụng FDI và phát triển kinh tế- xã hội, song sự phát triển của Tỉnh nhìn chung không thể tách rời khỏi sự phát triển chung của cả nước. Cũng như mọi địa phương khác, sự phát triển kinh tế- xã hội của tỉnh Vĩnh Phúc được thực hiện trong môi trường vĩ mô chung, trên cơ sở phân công lao động xã hội dưới sự điều tiết chung của Chính phủ, do đó, chỉ khi Chiến lượcthu hút, sử dụng và quản lý FDI của tỉnh gắn với Chiến lược chung của cả nước và Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, thì mới tận dụng hiệu quả cơ hội sử dụng các lợi thế của Tỉnh để phát huy tác động tích cực, giảm thiểu tác động tiêu cực của FDI đến phát triển kinh tế- xã hội của Tỉnh.

Hai là, gắn việc thu hút, sử dụng với phát huy tác động tích cực của FDI để đẩy nhanh CNH, HĐH, phát triển kinh tế-xã hội bền vững, giải quyết việc làm, đóng góp cho ngân sách, chuyển giao công nghệ, bảo vệ môi trường, cải thiện mối quan hệ đối ngoại...Đồng thời giảm thiểu tác động tiêu cực của FDI.

FDI phải hoạt động theo khuôn khổ pháp luật và tín hiệu thị trường, do đó cần thận trọng cân nhắc trong việc ưu đãi đối với FDI, tránh những tác động tiêu cực của FDI tới giải quyết các vấn đề kinh tế - xã hội, môi trường trên địa bàn tỉnh. Thực tiễn thu hút, sử dụng FDI và những tác động của FDI đến phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn Tỉnh những năm qua đã chứng tỏ không thể thu hút và sử dụng FDI bằng mọi giá, mà thay vào đó phải căn cứ khả năng đóng góp tích cực của FDI vào mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh theo hướng bền vững để lựa chọn, quản lý điều tiết các dự án FDI trên địa bàn Tỉnh trong thời gian tới.

Ba là, cùng với việc thu hút nguồn vốn FDI cần phải quan tâm quản lý hoạt động FDI sau cấp giấy CNĐT, sử dụng có hiệu quả nguồn FDI, hạn chế tối đa các hệ quả của nguồn vốn này. Nâng cao năng lực, hiệu quả công tác quản lý nhà nước đối với FDI; tăng cường sự phối hợp với các bộ, ngành Trung ương và các sở, ban, ngành trên địa bàn tỉnh trong thu hút, sử dụng và quản lý FDI. Việc thu hút được FDI mới chỉ tạo ra khả năng tác động tích cực của FDI đến phát triển kinh tế - xã hội. Tác động thật sự của FDI đến phát triển kinh tế- xã hội chỉ thể hiện rõ nét khi dự án FDI đi vào hoạt động, do đó công tác quản lý điều tiết các dự án FDI sau khi được cấp phép có ý nghĩa quan trọng, thậm chí là sống còn đối với phát huy tác động tích cực, giảm thiểu tác động tiêu cực của FDI đến phát triển kinh tế- xã hội của Tỉnh.

4.2.2. Ph ng h ng

Trong bối cảnh nền kinh tế thế giới có nhiều biến động, mức độ cạnh tranh ngày càng gay gắt trên thị trường vốn quốc tế là thách thức đối với Việt Nam nói chung và tỉnh Vĩnh Phúc nói riêng. Năm 2014, Việt Nam sẽ thực hiện đầy đủ cam kết WTO, năm 2015 cùng các nước trong khu vực bắt đầu xây dựng Cộng đồng ASEAN, trong đó có cộng đồng kinh tế. Kế hoạch phát

triển kinh tế-xã hội của tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020 được xây dựng trong bối cảnh trong nước, quốc tế và trong tỉnh còn nhiều khó khăn, thách thức, đặc biệt là hậu quả của khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế toàn cầu.

Nền kinh tế tuy phát triển nhanh, nhưng không bền vững, do phụ thuộc chủ yếu vào khu vực FDI. Trên cơ sở phân tích thực trạng FDI trong thời gian qua, bối cảnh trong nước và quốc tế, trong thời gian tới, FDI cần định hướng chuyển sang coi trọng cơ cấu và chất lượng FDI, thu hút FDI công nghệ hiện đại, thu hút FDI nhằm phát triển NNL chất lượng cao - lao động có kỹ năng.

Những phương hướng chủ yếu bao gồm:

Thứ nhất, về định hướng lĩnh vực đầu tư. Tỉnh cần chú trọng hướng vào thu hút các dự án FDI có hàm lượng khoa học công nghệ cao, thân thiện với môi trường, có khả năng đóng góp lớn cho phát triển kinh tế-xã hội; các dự án có khả năng tham gia chuỗi giá trị toàn cầu; các dự án trong các lĩnh vực công nghiệp điện tử, viễn thông; công nghiệp cơ khí như sản xuất, lắp ráp ô tô, xe máy,...vật liệu xây dựng, vật liệu mới và công nghiệp hỗ trợ của ngành sản xuất, lắp ráp ô tô, xe máy, điện tử; xây dựng phát triển hạ tầng KCN, dự án du lịch dịch vụ, trường đại học tầm cỡ quốc tế; kêu gọi đầu tư vào các ngành dịch vụ như: tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, y tế, giáo dục- đào tạo.

Thứ hai, định hướng về địa bàn đầu tư. Trong thời gian tới, Tỉnh cần tập trung thu hút các dự án đầu tư vào các KCN, nâng cao tỷ lệ lấp đầy ở các KCN. Gắn phát triển công nghiệp với bảo vệ môi trường; xử lý triệt để tình trạng ô nhiễm môi trường tại các khu, CCN. Từng bước hình thành các trung tâm công nghiệp theo vùng khuyến khích thu hút các dự án công nghiệp phụ trợ của ngành sản xuất lắp ráp ô tô và phụ tùng ô tô xe máy.

Thứ ba, định hướng về đối tác. Tỉnh cần chú trọng thu hút FDI từ các Tập đoàn đa quốc gia, các DN sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ, các DN nhỏ và vừa từ các nền kinh tế phát triển như Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan, các đối tác từ Châu Âu và Hoa Kỳ.

Một phần của tài liệu Đề Tài Tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài đến phát triển kinh tế - xã hội tỉnh vĩnh phúc (Trang 133 - 136)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(168 trang)