(Tiết 8) I. TRƯỚC GIỜ HỌC:
- HS: Đọc, soạn, tìm kiếm tài liệu - GV: Chuẩn bị kế hoạch bài dạy II. TRÊN LỚP:
1. Hoạt động 1: Khởi động
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS SẢN PHẨM- Y/C CẦN ĐẠT Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ: Gv tổ chức trò chơi Vòng quay văn học (hoặc tương ứng nhé em)
Câu 1. Lý do của việc mượn từ trong tiếng Việt?
A. Do có thời gian dài bị nước ngoài đô hộ, áp bức
Câu 1: C Câu 2: D Câu 3: A Câu 4: A Câu 5: D Câu 6: B Câu 7: A
B. Tiếng Việt cần sự vay mượn để đổi mới C. Do tiếng Việt chưa có từ để biểu thị, hoặc có từ nhưng biểu thị chưa chính xác
D. Làm tăng sự phong phú của vốn từ tiếng Việt
Câu 2. Bộ phận từ mượn quan trọng nhất trong tiếng Việt là gì?
A. Tiếng Pháp B. Tiếng Anh C. Tiếng Nga D. Tiếng Hán
Câu 3. Gia nhân, gia tài, địa chủ là những từ mượn tiếng Hán, đúng hay sai
A. Đúng B. Sai
Câu 4. Yếu tố “kì” trong các từ kì diệu, kì quan, kì tài, kì tích có nghĩa là lạ đúng hay sai?
A. Đúng B. Sai
Câu 5. Cần chú ý điều gì khi mượn tiếng nước ngoài
A. Không lạm dụng từ mượn
B. Cần sử dụng từ ngữ phù hợp với hoàn cảnh nói (viết)
C. Hiểu rõ nghĩa của từ ngữ trước khi dùng D. Tất cả các đáp án trên
Câu 6. Yếu tố “khán” trong từ khán giả có nghĩa là xem, đúng hay sai?
A. Sai B. Đúng
Câu 7. Trong trường hợp sau: Theo lịch, ngày mai tôi lên phi cơ lúc 7h sáng để kịp giờ về Hà Nội?. Từ phi cơ được dùng có hợp lý không?
A. Không hợp lý B. Hợp lý
- HS thực hiện nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- GV quan sát, hỗ trợ - HS thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động - HS trình bày sản phẩm
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, Gv dẫn dắt:
2. Hoạt động 2: Củng cố kiến thức về từ Hán Việt a) Mục tiêu:
- Nắm được kiến thức cơ bản về từ Hán Việt - Vận dụng tạo lập văn bản
b) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV -–HS SẢN PHẨM- Y/C CẦN ĐẠT Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Gv chuyển giao nhiệm vụ
+ Gv yêu cầu học sinh nhắc lại kiến thức về từ HV đã học ở THCS
+ Hs lấy ví dụ về việc sử dụng từ Hán Việt của bản thân
- HS thực hiện nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- GV quan sát, hỗ trợ - HS thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS trình bày sản phẩm thảo luận
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
I. Củng cố kiến thức
- Khái niệm: Từ Hán Việt là từ mượn gốc của người Hán nhưng đọc theo cách của người Việt.
- Ví dụ
+ Mười ba đồng chí bộ đội đã hi sinh ở thủy điện Rào Trăng
+ Quyển sách này được tái bản lần thứ sáu.
3. Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu:
- Hs biết cách giải nghĩa từ Hán Việt, tránh được lỗi dùng từ sai nghĩa - Hs nhận biết được hiệu quả sử dụng từ Hán Việt
b) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS SẢN PHẨM- Y/C CẦN ĐẠT NV1: Hướng dẫn học sinh làm
bài 1,2,4
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV chuyển giao nhiệm vụ: GV chia lớp thành 6 nhóm
+ Nhóm 1,3: Bài 1 +Nhóm 2,4: Bài 2 +Nhóm 5,6: Bài 4 - HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- GV quan sát, gợi mở - HS thảo luận
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
Bài 1
a. Tiên triều: triều đại trước Hàn sĩ: người học trò nghèo
b. Khoan dung: rộng lòng tha thứ cho người có lỗi lầm
Hiếu sinh: tôn trọng sự sống, không sát sinh, tránh những hành động gây hại đến sự sống của muôn loài
c. nghĩa khí: chí khí của người nghĩa hiệp
d. hoài bão: ấp ủ trong lòng ý muốn làm những điều lớn lao và tốt đẹp
tung hoành: hoạt động một cách mạnh mẽ, ngang dọc theo ý muốn, không điều gì có thể ngăn cản
Bài 2
- GV gọi các nhóm báo cáo sản phẩm
- HS cử đại diện báo cáo, HS còn lại lắng nghe, bổ sung, phản biện Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
NV2: Hướng dẫn học sinh làm bài 3
a. 5 từ Hán Việt: nhất sinh, quyền thế, tứ bình, trung đường, thiên hạ
b. Giả sử thay từ “tứ bình” thành “bộ tranh gồm 4 bức treo liền với nhau”
Đời ta cũng mới viết có hai bộ tranh gồm 4 bức treo liền với nhau và một bức trung đường cho ba người bạn thân của ta thôi.
=> Sự thay thế khiến câu văn trở nên dài dòng, làm giảm đi tính trang trọng của tranh tứ bình c. Ý nghĩa của việc sử dụng từ Hán Việt
- Tạo ra một không khí cổ kính của một thời vang bóng
- Khiến lời nói của nhân vật thêm phần tôn nghiêm, trang trọng.
Bài 4:
a. Lỗi dùng từ: trí thức (người chuyên làm việc lao động trí óc và có tri thức chuyên môn cần thiết cho hoạt động nghề nghiệp của mình).
Không thể nói tích luỹ nhiều “người làm việc lao động trí óc”
=> sửa: tri thức (những hiểu biết về vạn vật xung quanh do con người tích luỹ được)
Việc chăm chỉ đọc sách giúp ta tích luỹ được nhiều tri thức bổ ích.
b. Lỗi dùng từ: hàn sĩ (người học trò nghèo) không phù hợp nghĩa với “sự cứng cỏi, ngang tàng”,
Tại phiên toà nơi cõi âm, nhân vật Tử Văn đã thể hiện được sự cứng cỏi, ngang tàng của một kẻ sĩ.
c. Lỗi dùng từ: yếu điểm (điểm lớn nhất, giữ vị trí quan trọng). Không thể nói: thói quen học tập
“nước đến chân mới nhảy” là điểm quan trọng nhất của nhiều bạn học sinh.
=> sửa: điểm yếu (phần còn nhiều hạn chế, khó khắc phục)
Thói quen học tập theo kiểu “nước đến chân mới nhảy” là một điểm yếu của nhiều bạn học sinh.
Bài 3
- Cương chính: Một người cương chính sẽ không bao giờ làm trái pháp luật.
- Chính trực: Anh ấy là một người chính trực, công tư phân minh
- Cơ hàn: Khi dịch bệnh xảy ra, gia đình ấy đã lâm vào cảnh cơ hàn.
- Tiến sĩ: Cô ấy học rất giỏi, đã lên đến bậc tiến sĩ.
- Hiếu thảo: Mỗi người con cần biết bày tỏ tấm lòng hiếu thảo với ông bà, cha mẹ.
- Sát sinh: Phật dạy mỗi người cần tu tâm tích
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV chuyển giao nhiệm vụ:
Hs làm việc bài 3, làm cá nhân - HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- GV quan sát, gợi mở - HS thảo luận
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV gọi các nhóm báo cáo sản phẩm
- HS cử đại diện báo cáo, HS còn lại lắng nghe, bổ sung, phản biện Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt
đức, không được sát sinh.
- Sinh thời: Sinh thời, Bác Hồ sống rất giản dị.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM- Y/C CẦN ĐẠT Bước1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ:
1. Gv phát PHT số 1 (phụ lục)
2. Giữa việc khắc bia mộ liệt sĩ là "Liệt sĩ vô danh” và “Liệt sĩ chưa xác định được thông tin”, em đồng tình với cách khắc nào? Vì sao?
Từ đó, em rút ra bài học gì khi sử dụng từ Hán Việt
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- Gv quan sát, gợi mở - HS thực hiện nhiệm vụ;
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - Gv tổ chức hoạt động, gọi 4-5 hs trình bày sản phẩm
- Hs khác nhận xét, bổ sung, phản biện câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại kiến thức
1. Hs thực hành
2. Đồng tình với cách khắc “Liệt sĩ chưa xác định được thông tin” vì
tất cả liệt sĩ đều có tên tuổi, quê quán, việc ghi tên bia mộ vô danh là không phù hợp
=> Sử dụng từ Hán Việt cần phù hợp với hoàn cảnh, thời đại, tránh lạm dụng
III. SAU GIỜ HỌC
PHỤ LỤC
PHT số 1
…Thường mỗi một lần từ chối lời mời mọc chí tình của người con cả, ông già lại có một câu chuyện đánh trống lảng như thế, để giữ lấy hoà khí trong đám "anh em chúng nó".Cùng là con cả, nhưng cụ Thượng đã thấy rỏ ông Cử Cả, tức là ông huyện Thọ Xương đương chức kia, là một người có tâm thuật rất hèn kém.Cũng là một giọt máu sinh đôi mà sao ông Cử Cả và ông Cử Hai không giống nhau lấy mảy may,từ quan niệm nhân sinh cho đén nhất cử nhất động nhỏ nhặt hàng ngày. Cụ Thượng tin rằng khi cụ trăm tuổi đi rồi thì ông huyện Thọ Xương dám làm mọi chuyện phương hại đến gia thanh. Cái người ấy, thường cụ vẫn hạ mấy chữ: vô sở bất chí, những lúc nghĩ riêng mình với mình: Ta nằm xuống, là thằng này sẽ làm mất hết những chính tích hay trong một đời làm quan của ta". Bởi thất vọng về người trưởng nam đã tìm được lối xuất thân, cụ càng hiểu và yêu người con thứ. Cũng là thân danh một ông Cử nhân có vợ, có con, mà vẫn còn đơn giản như còn để chỏm. Ông Cử Hai có khoa mà không có hoạn, và cái khoa mục ấy giá không nói ra thì không ai biết. Người có hoa tay, thêm được chút tâm hồn lãng tử, nên ông Cử Hai sống cuộc đời mình như người ta chơi chơi vậy thôi. Người ấy thật là một người không có lấy một giây phút trịnh trọng đối với nhân sinh. Ông ta sinh ra để mà đùa với cuộc sống và bắt đầu từ việc đem ngay cái tài hoa của mình ra để mà đùa nhả với sự nghiệp thân thế mình.
(Một cảnh thu muộn, trích Vang bóng một thời) 1. Tìm 5 từ Hán Việt trong đoạn trích trên
2. Thử thay thế một từ Hán Việt trong đoạn trích bằng một từ hoặc cụm từ biểu đạt ý nghĩa tương đương. Hãy đối chiếu câu, đoạn văn gốc với câu, đoạn văn mới để rút ra nhận xét về sự thay thế này
3. Đặt câu với 2 trong số các từ Hán Việt tìm được