Tổng hợp vận tốc

Một phần của tài liệu Giáo án vật lý 10 (update) cánh diều (Trang 60 - 66)

C. BÀI TẬP VẬN DỤNG ( 15 phút)

3. Tổng hợp vận tốc

a) Tổng hợp hai vận tốc cùng phương.

Lời giải bài tập ví dụ:

a, Hành khách này tham gia 2 chuyển

động?

b, Làm cách nào để xác định được vận tốc của hành khách đối với mặt đường.

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi 1.

CH1. Hãy xác định vận tốc của hành khách với mặt đường nếu người này chuyển động về cuối đoàn tàu với vận tốc có cùng độ lớn 1 m/s.

động:

+ Chuyển động 1m/s so với đoàn tàu.

+ Chuyển động do tàu kéo đi (chuyển động kéo theo), có vận tốc bằng vận tốc của tàu so với mặt đường.

=> Chuyển động của hành khách so với mặt đường là tổng hợp của 2 chuyển động trên.

b, Nếu gọi lần lượt là vận tốc của hành khách so với tàu và của tàu so với mặt đường. là vận tốc của hành khách so với mặt đường. Khi đó, ta có:

=

Chọn chiều dương là chiều chuyển động của đoàn tàu.

Vì 2 chuyển động thành phần trên là chuyển động thẳng, cùng hướng với hướng chuyển động của đoàn tàu nên:

v = 1+10= 11 (m/s).

Hướng của vận tốc là hướng của đoàn tàu chạy.

Trả lời:

Tương tự như bài tập ví dụ, ta có:

Nhiệm vụ 4: Tìm hiểu cách tổng hợp hai vận tốc vuông góc với nhau.

- GV chia lớp thành 4 nhóm.

- GV yêu cầu HS tự đọc bài tập ví dụ về hiểu tổng hợp hai vận tốc vuông góc với nhau trong SGK, rồi trả lời câu hỏi.

+ Nhóm 1,2: Trả lời câu hỏi 1 + Nhóm 3,4: Trả lời câu hỏi 2

CH1. Một máy bay đang bay theo hướng Bắc với vận tốc 200 m/s thì bị gió từ hướng Tây thổi vào với vận tốc 20 m/s. Xác định vận tốc tổng hợp của máy bay lúc này.

Hành khách đi về phía cuối đoàn tàu nên sẽ ngược hướng với hướng của đoàn tàu chạy. => mang dấu âm.

=> Vận tốc của hành khách với mặt đường trong trường hợp này là:

v = -1+10=9(m/s)

b. Tổng hợp hai vận tốc vuông góc với nhau.

Trả lời:

CH1.

Nếu gọi lần lượt là vận tốc của máy bay so với gió và của gió so với đường bay. là vận tốc của máy bay so với đường bay. Khi đó, ta có:

= .

Ta có giản đồ vecto như sau.

Từ giản đồ vecto trên ta suy ra:

CH2. Một người lái máy bay thể thao đang tập bay ngang. Khi bay từ A đến B thì vận tốc tổng hợp của máy bay là 15 m/s theo hướng 60o Đông – Bắc và vận tốc của gió là 7,5 m/s theo hướng Bắc.

Hãy chứng minh rằng khi bay từ A đến B thì người lái phải luôn hướng máy bay về hướng Đông.

+ v = =

= 201 (m/s)

+ sinα = =

=>α=

Vậy vận tốc của máy bay lúc này là 201 m/s theo hướng Đông – Bắc.

Trả lời:

CH2.

Nếu gọi lần lượt là vận tốc của gió theo hướng bắc và vận tốc của máy bay theo phương ngang.

Vận tốc tổng hợp của máy bay lúc này là:

= .

Ta có giản đồ vecto như sau:

- GV rút ra kết luận.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS theo dõi SGK, tự đọc phần đọc hiểu và làm theo yêu cầu của GV.

- HS chăm chú nghe giảng, liên tưởng đến các tình huống sử dụng thuật ngữ vận tốc trung bình, vận tốc tức thời trong thực tế.

- Thảo luận nhóm để tìm câu trả lời cho câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời 2 bạn HS đại diện cho nhóm 1 và nhóm 3 lên bảng trình bày lời giải cho CH1 và CH2.

- GV mời HS khác ở nhóm 2 và 4 nhận xét, bổ sung ý kiến.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, tổng kết và chuyển sang nội dung luyện tập.

Dựa vào dữ liệu của bài thì:

= 7,5 và v=15=> v = 2

Góc CAB = => Tam giác ABC vuông ở C => α=

Điều này chứng tỏ vuông góc với và có hướng Đông, tức là người lái phải luôn hướng máy bay về hướng Đông

=> Kết luận:

1, Các em phải phân biệt được hai thuật ngữ vận tốc trung bình, vận tốc tức thời và nhớ được công thức tính của chúng.

2, Để giải được bài toán yêu cầu tổng hợp vận tốc của chuyển động, ta cần phải xác định được:

+ Hướng của các vận tốc

+ Chọn chiều dương của chuyển động + Vẽ được giản đồ vecto.

3. Hoạt động 3 (15 phút): HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Thông qua hệ thống câu hỏi trắc nghiệm giúp HS củng cố lại kiến thức.

b. Nội dung: HS suy nghĩ trả lời những câu hỏi trắc nghiệm mà GV trình chiếu trên bảng.

c. Sản phẩm học tập: HS tổng hợp kiến thức và tìm được các đáp án đúng d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV trình chiếu lần lượt các câu hỏi trắc nghiệm:

Câu 1: Chọn đáp án đúng khi nói về tốc độ tức thời:

A. Tốc độ tức thời đại diện cho độ nhanh chậm của chuyển động trên cả quãng đường.

B. Tốc độ tức thời chỉ mang tính đại diện cho độ nhanh chậm của chuyển động tại một thời điểm xác định. r

C. Tốc độ tức thời là tốc độ trung bình trong toàn bộ thời gian chuyển động D. Tốc độ tức thời là cách gọi khác của tốc độ trung bình.

Câu 2: Chọn đáp án đúng

A. Vận tốc trung bình là một đại lượng có hưởng.r B. Vận tốc trung bình là một đại lượng vô hướng.

C. Tốc độ trung bình là một đại lượng có hướng.

D. Tốc độ tức thời là một đại lượng có hướng.

Câu 3: Đâu không phải là đặc điểm của vecto vận tốc ? Vecto vận tốc có:

A. Gốc nằm trên vật chuyển động.

B. Hướng là hướng của độ dịch chuyển.

C. Độ lớn tỉ lệ với độ lớn của vận tốc.

D. Độ lớn tỉ lệ với độ lớn của tốc độ.r

Câu 4: Một người bơi trong bể bơi yên lặng có thể đạt tới vận tốc 1 m/s. Nếu người này bơi xuôi dòng sông có dòng chảy với vận tốc 1 m/s thì có thể đạt vận tốc tối đa là bao nhiêu?

A. 0 B. 1 C. 2r D. -2

Câu 5: Một ca nô chạy hết tốc lực trên mặt nước yên lặng có thể đạt 21,5 km/h. Ca nô này chạy xuôi dòng sông trong 1 giờ rồi quay lại thì phải mất 2 giờ nữa mới về tới vị trí ban đầu. Hãy tính vận tốc chảy của dòng sông.

A. 7,17 km/h B. 21,5 km/h C. 30,7 km/h D. 17 km/h

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS tiếp nhận câu hỏi, nhớ lại kiến thức đã học, tìm đáp án đúng.

Bước 3: HS báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS lần lượt đưa ra đáp án cho các bài tập ngay tại lớp:

1 - B 2 - A 3 - D 4 - C 5 - A

Một phần của tài liệu Giáo án vật lý 10 (update) cánh diều (Trang 60 - 66)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(465 trang)