MỘT SỐ TRIỆU CHỨNG HỌC HỆ THẦN KINH

Một phần của tài liệu BỆNH học nội KHOA (Trang 158 - 163)

MỤC TIÊU

- Trình bày các triệu chứng của bệnh nhân thần kinh.

- Trình bày được cách khám các dấu hiệu trong bệnh lý của hệ thần kinh.

I. KHÁM VẬN ĐỘNG:

1. MỤC ĐÍCH: Phát hiện các bất thường vận động tự phát, bất thường của trương lực cơ, teo cơ, yếu cơ.

2. QUAN SÁT:

- Kích thước bắp cơ: Teo cơ ( tổn thương neuron vận động), phì đại cơ (loạn dưỡng cơ, mất phân bố thần kinh cơ…).

- Rung giật bó cơ: Là các cơ giật có thể nhìn thấy được khi cơ nghỉ ngơi, giật nhỏ và nhẹ không làm dịch chuyển khớp, là tổn thương ngoại biên.

- Hoạt động lúc nghỉ ngơi: giảm động, tăng động.

- Các vận động tự phát bất thường: Run, Múa giật, Loạn trương lực cơ và các bất thường khác.

3. TRƯƠNG LỰC CƠ:

 Mục đích: phát hiện tăng trương lực cơ (có thể thấy trong các rối loạn kiểu tháp, ngoại tháp, các tổn thương bán cầu đại não) hoặc giảm trương lực cơ (khó đánh giá hơn).

 Khám:

- Yêu cầu Bệnh nhân thư dãn, người khám di chuyển chi thụ động, gập/ duỗi các khớp khuỷu, cổ tay, đầu gối, gót.

- Kiểm tra tăng trương lực cơ tại các khớp khuỷu và gối: duỗi khuỷu tay 1 cách nhanh chóng hoặc gập gối thật nhanh.

4. SỨC CƠ:

 Mục đích khám là xem sức cơ của bệnh nhân có bình thường hay không. Khám phải đánh giá sức cơ tùy theo đối tượng: trẻ em, người già, nam, nữ, người tập thể lực hoặc người gày ốm… Nếu đánh giá sức cơ bất thường là có rối loạn ảnh hưởng đến bó tháp, rễ - dây thần kinh vận động, khớp thần kinh cơ hoặc cơ.

 Cách khám:

- Bệnh nhân ở vị trí thuận lợi cho khám các cơ.

- Kiểm tra cơ trình tự từ gốc tới ngọn, chi trên rồi tới chi dưới.

- Khuyến khích Bệnh nhân dung hết sức của mình, tránh đánh giá sức cơ sai khi bệnh nhân chưa nỗ lực đầy đủ.

 Phân tích:

Giáo trình: Bệnh Nội Khoa Trang 159 Yếu cơ buông xuôi: Bệnh nhân có thể có gắng 1 chút sau đó đột ngột buông xuôi, có thể do:

- Đau.

- Không cố gắng.

- Rối loạn vận động (múa giật).

 Ghi nhận: thường dùng thang điểm đánh giá sức cơ:

- Độ 0/5: Liệt hoàn toàn.

- Độ 1/5: Vận động cơ có thể thấy được nhưng không cử động khớp.

- Độ 2/5: Cử động được khớp nhưng không thắng được trọng lực.

- Độ 3/5: thắng được trọng lực nhưng không thắng được lực cản.

- Độ 4/5: Chống được lực cản, nhưng chưa đạt đến sức cơ bình thường.

- Độ 5/5: Sức cơ bình thường.

5. SỰ PHỐI HỢP VẬN ĐỘNG:

 Mục đích: Ở Bệnh nhân sức cơ bình thường và cảm giác nguyên vẹn, các khiếm khuyết trong các test kiểm tra phản ánh có rối loạn chức năng trong hệ thống tiểu não trong việc phối hợp vận động. Khi có yếu cơ, rối loạn vận động do tổn thương hạch nền, mất cảm giác sâu cũng ảnh hưởng đến sự phối hợp động tác.

 Các test kiểm tra:

- Ngón tay chỉ mũi.

- Gót chân - đầu gối.

- Các vận động thay đổi nhanh.

- Hiện tượng dội.

II. KHÁM CẢM GIÁC:

1. CẢM GIÁC ĐAU:

Dùng tăm tre nhọn, không dùng kim hay các vật bén khác. Dụng cụ khám phải sạch và chỉ dùng cho 1 bệnh nhân.

Hỏi xem bệnh nhân có đau nhói không, có cảm giác giống như các vùng khác không.

Tra độ tin cậy bằng cách thỉnh thoảng dung vật cùn.

2. CẢM GIÁC NHIỆT:

Ít được dùng, có thể dùng trong khám mất cảm giác phân ly, tìm mức cảm giác hay hội chứng Brown – Sequard.

Các cách khám:

Dùng tay người khám

Dùng 2 vật có nhiệt độ khác nhau Dùng 2 vật dẫn nhiệt khác nhau.

Dùng vật kim loại.

3. CẢM GIÁC SỜ:

Đánh giá chủ quan:

Giáo trình: Bệnh Nội Khoa Trang 160 Hỏi bệnh nhân “có bị dị cảm hay cảm giác bất thường ở đâu không”.

Quẹt lên da Bệnh nhân bằng mẩu bông gòn, so sánh vùng bình thường và vùng bất thường, xác định giới hạn vùng bất thường.

Ngưỡng sờ nông:

Yêu cầu bệnh nhân nhắm mắt lại và nói “có” khi cảm thấy sờ ở da.

Sờ thật nhẹ và ghi nhận vùng Bệnh nhân không đáp ứng.

4. NGOÀI RA CÒN CÓ CẢM GIÁC VỊ THẾ, CẢM GIÁC RUNG ÂM THOA VÀ CẢM GIÁC PHỐI HỢP.

III. KHÁM DẤU HIỆU KÍCH THÍCH MÀNG NÃO:

1. MỤC ĐÍCH:

- Phát hiện sự kích thích màng não trong các trường hợp viêm nhiễm ảnh hưởng màng não như viêm màng não mủ.

- Ngoài ra nó cũng có những biểu hiện trong trường hợp có những vật lạ xuất hiện trong khoang dưới nhện như: xuất huyết khoang dưới nhện, thuốc cản quang hoặc thuốc điều trị bơm vào khoang dưới nhện.

2. CÁCH KHÁM:

 Dấu cứng gáy:

- Khi gập cổ bệnh nhân một cách thụ động, có sự đề kháng lại làm cằm không thể chạm ngực được.

- Dấu cứng gáy có thể không thấy trong viêm màng não ở Bệnh nhân hôn mê, trẻ sơ sinh.

- Dấu cứng gáy có thể thấy trong viêm cột sống cổ, viêm cơ, abces sau hầu, uốn ván, chấn thương vùng cổ, rối loạn ngoại tháp.

 Dấu Kernig:

- Người khám giữ chân Bệnh nhân duỗi thẳng, từ từ gập đùi Bệnh nhân lên vuông góc với thân mình tại khớp hông.

- Dấu Kernig dương tính là cử động gập tự động tại khớp gối khi gập đùi Bệnh nhân, dấu hiệu này phải xuất hiện ở cả 2 chân.

Giáo trình: Bệnh Nội Khoa Trang 161

 Dấu Brudzinski:

- Người khám đặt 1 tay sau đầu Bệnh nhân, 1 tay lên ngực Bệnh nhân, cố gắng gập đầu Bệnh nhân thụ động theo hướng cằm chạm ngực.

- Dấu Brudzinski dương tính khi Bệnh nhân thấy đau lan dọc từ cổ xuống lưng và tự động gập đùi và gối cả 2 chân.

IV. KHÁM DẤU HIỆU KÍCH THÍCH RỄ THẦN KINH: (Dấu Lasègue) 1. MỤC ĐÍCH:

Phát hiện sự kích thích rễ thần kinh ở bệnh nhân đau lưng và lan xuống dưới theo rễ thắt lưng cùng.

2. CÁCH KHÁM:

- Tư thế: bệnh nhân nằm ngửa, duỗi 2 chân.

- Cách khám: từ từ gập đùi Bệnh nhân vuông góc với thân mình tại khớp hông trong khi giữ chân Bệnh nhân duỗi thẳng.

- Làm bên chân không đau trước, sau đó làm bên chân đau.

Giáo trình: Bệnh Nội Khoa Trang 162 3. PHÂN TÍCH:

- Mục đích của động tác là làm căng dây thần kinh tọa.

- Dấu Lasègue dương tính khi Bệnh nhân thấy đau tại hõm thần kinh tọa (cạnh cột sống L5 – S1) và lan xuống theo đường đi của dây thần kinh tọa.

- Dấu Lasègue dương tính trong đau thần kinh tọa.

- Nguyên nhân có thể là viêm thần kinh tọa, thoát vị đĩa đệm L4-L5 hoặc L5-S1, u màng tủy, ung thư di căn, tụ máu dưới màng cứng.

Giáo trình: Bệnh Nội Khoa Trang 163

Một phần của tài liệu BỆNH học nội KHOA (Trang 158 - 163)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(219 trang)