Kiểm định mô hình bằng phân tích hồi quy

Một phần của tài liệu Đánh giá sự hài lòng của người bệnh về dịch vụ khám chữa bệnh ngoại trú tại bệnh viện đa khoa tỉnh bình định (Trang 88 - 93)

CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG ĐO LƯỜNG SỰ HÀI LÕNG CỦA NGƯỜI BỆNH

3.3.5. Kiểm định mô hình bằng phân tích hồi quy

Kiểm định về phân phối chuẩn của phần dư

Phần dƣ có thể không tuân theo phân phối chuẩn vì những lý do nhƣ: sử dụng sai mô hình, phương sai không phải là hằng số, số lượng các phần dư không đủ nhiều để phân tích... Vì vậy, chúng ta cần thực hiện nhiều phương phápkhác nhau để kiểm định nhƣ xây dựng biểu đồ tần số của các phần dƣ Histogram, biểu đồ P-P Plot.

Hình 3.2. Biểu đồ tần số của các phần dƣ Histogram

Nguồn: Kết quả phân tích từ SPSS Từ Hình 3.2. cho thấy một đường cong phân phối chuẩn được đặt chồng lên biểu đồ tần số. Đường cong này có dạng hình chuông, phù hợp với dạng đồ thị của phân phối chuẩn. Giá trị trung bình Mean gần bằng 0, độ lệch

chuẩn là 0,994 gần bằng 1, nhƣ vậy có thể nói, phân phối phần dƣ xấp xỉ chuẩn. Nhƣ vậy có thể kết luận rằng giả thiết phân phối chuẩn của phần dƣ không bị vi phạm.

Kiểm tra giả định liên hệ tuyến tính

Biểu đồ phân tán Scatter Plot giữa các phần dƣ chuẩn hóa và giá trị dự đoán chuẩn hóa giúp chúng ta dò tìm xem, dữ liệu hiện tại có vi phạm giả định liên hệ tuyến tính hay không. Trong bài viết này, tác giả biểu diễn giá trị phần dƣ chuẩn hóa (Standardized Residual) ở trục hoành và giá trị dự đoán chuẩn hóa (Predicted Value) ở trục tung.

Hình 3.3. Biểu đồ phân tán Scatter Plot

Nguồn: Kết quả phân tích từ SPSS Từ Hình 3.3 có thể thấyphần dƣ chuẩn hóa phân bổ tập trung xung quanh đường hoành độ 0, do vậy giả định quan hệ tuyến tính không bị vi phạm.

3.3.5.2. Kiểm định hệ số hồi quy

Bảng 3.17. Bảng kết quả hồi quy

Mô hình

Hệ số chƣa chuẩn hóa

Hệ số đã

chuẩn hóa t Sig Đa cộng tuyến

B Beta Tolerance VIF

(Constant) 0,058 ,418 0,676

M_TIEPCAN 0,186 0,234 6,121 0,000 0,720 1,390 M_MINHBACH 0,310 0,354 9,703 0,000 0,787 1,270

M_COSO 0,158 0,183 4,645 0,000 0,678 1,474

M_THAIDO 0,078 0,092 2,521 0,012 0,784 1,275 M_KETQUA 0,264 0,275 7,148 0,000 0,707 1,414 Nguồn: Kết quả phân tích từ SPSS Nhìn vào bảng trên, ta thấy giá trị ở cột Sig. đối với các biến độc lập:

Khả năng tiếp cận, Sự minh bạch thông tin và thủ tục, Cơ sở vật chất, Thái độ và năng lực của nhân viên y tế, Kết quả cung cấp dịch vụ và Giá cả cảm nhận đều tác động có ý nghĩa thống kê đến biến phụ thuộc với độ tin cậy 95% do giá trị Sig. < 0,05.

Như vậy, các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của người bệnh về dịch vụ khám chữa bệnh ngoại trú tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Bình Định: Khả năng tiếp cận, Sự minh bạch thông tin và thủ tục, Cơ sở vật chất, Thái độ và năng lực của nhân viên y tế, Kết quả cung cấp dịch vụ. Kiểm tra giả định về hiện tượng đa cộng tuyến các biến độc lập đều có hệ số phóng đại phương sai VIF đều bé hơn 2, chứng tỏ không có hiện tƣợng đa cộng tuyến.

3.3.5.3. Kiểm định sự phù hợp mô hình tổng thể

Bảng 3.18. Bảng tóm tắt mô hình

Mô hình R R2 R2 hiệu chỉnh

Sai lệch chuẩn ƣớc tính

Hệ số Durbin -Watson

1 0,775a 0,600 0,595 0,30521 1,700

Nguồn: Kết quả phân tích từ SPSS

Adjusted R Square hay còn gọi là R bình phương hiệu chỉnh, phản ánh mức độ ảnh hưởng của các biến độc lập lên biến phụ thuộc. Từ bảng trên, hệ số R2 hiệu chỉnh là 0,595. Nghĩa là 59,5% biến thiên của biến phụ thuộc sự hài lòng của người bệnh về dịch vụ khám chữa bệnh ngoại trú tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Bình Định đƣợc giải thích bởi các nhân tố độc lập. Điều này cho thấy mô hình hồi quy tuyến tính này phù hợp với tập dữ liệu của mẫu ở mức 59,5%, tức là các biến độc lập giải thích đƣợc 59,5% biến thiên của biến phụ thuộc Sự hài lòng. Giá trị Durbin-Watson dùng để kiểm định tự tương quan của các sai số kề nhau (hay còn gọi là tương quan chuỗi bậc nhất) có giá trị biến thiên trong khoảng từ 0 đến 4; nếu các phần sai số không có tương quan chuỗi bậc nhất với nhau thì giá trị sẽ gần bằng 2 (từ 1 đến 3); nếu giá trị càng nhỏ, gần về 0 thì các phần sai số có tương quan thuận; nếu càng lớn, gần về 4 có nghĩa là các phần sai số có tương quan nghịch. Từ Bảng 3.17, ta thấy giá trị Durbin-Watson của mô hình đạt 1,716, nằm trong khoảng từ 1 đến 3, nhƣ vậy, không có sự tương quan chuỗi bậc nhất trong mô hình.

Bảng 3.19. Bảng phân tích ANOVA

Mô hình Biến

thiên Df Trung bình

biến thiên F Sig

1

Hồi quy 53,331 5 10,666 114,504 0,000b Phần dƣ 35,491 381 0,093

Tổng 88,822 386

Nguồn: Kết quả phân tích từ SPSS Mục đích của kiểm định F trong bảng ANOVA chính là để kiểm tra xem mô hình hồi quy tuyến tính này có suy rộng và áp dụng đƣợc cho tổng thể hay không. Nhìn vào Bảng trên, kiểm định giả thuyết về độ phù hợp với tổng thể của mô hình, giá trị F=114,504 với Sig.=0,000 < 0,05. Chứng tỏ R2 của

tổng thể khác 0. Đồng nghĩa với việc mô hình hồi quy tuyến tính xây dựng đƣợc là phù hợp với tổng thể.

Dựa vào Bảng 3.16 nêu trên, các biến độc lập TIEPCAN, MINHBACH, COSO, THAIDO, KETQUA có Sig.<0,05 nên các yếu tố này tương quan ý nghĩa với HAILONG với độ tin cậy 95%. Nhƣ vậy, biến “Sự minh bạch thông tin và thủ tục” (β=0,354) có ảnh hưởng lớn nhất đến sự hài lòng của người bệnh về dịch vụ khám chữa bệnh ngoại trú tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Bình Định; tiếp theo là các biến “Kết quả cung cấp dịch vụ” (β =0,275); “Khả năng tiếp cận” (β=0,234); “Cơ sở vật chất” (β =0,183); “Thái độ và năng lực của nhân viên y tế” (B=0,092) có ảnh hưởng thấp nhất đến sự hài lòng của người bệnh.

3.3.5.4. Kiểm định giả thuyết nghiên cứu

Từ Bảng 3.16 kiểm định hệ số hồi quy của mô hình nghiên cứu, có thế thấy với mức ý nghĩa Sig. nhỏ hơn 0,05, có 06 yếu tố tác động sự hài lòng của người bệnh về dịch vụ khám chữa bệnh ngoại trú tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Bình Định đó là: “Sự minh bạch thông tin và thủ tục” (β=0,354); “Kết quả cung cấp dịch vụ” (β =0,275); “Khả năng tiếp cận” (β=0,234); “Cơ sở vật chất” (β =0,183); “Thái độ và năng lực của nhân viên y tế” (B=0,092).

Mô hình được biểu diễn lại dưới dạng phương trình hồi quy tuyến tính dưới sự tác động của 05 yếu tố thành phần đến sự hài lòng của người bệnh về dịch vụ khám chữa bệnh ngoại trú tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Bình Định:

HAILONG = 0,234TIEPCAN+ 0,354MINHBACH + 0,183COSO + 0,092THAIDO + 0,275KETQUA

Trong đó:

HAILONG: Sự hài lòng TIEPCAN: Khả năng tiếp cận

MINHBACH: Sự minh bạch thông tin và thủ tục

COSO: Cơ sở vật chất

THAIDO: Thái độ và năng lực của nhân viên y tế KETQUA: Kết quả cung cấp dịch vụ

Nhƣ vậy, kết quả nghiên cứu của tác giả nêu trên, các giả thuyết H1, H2, H3, H4, H5, H6 đƣợc chấp thuận với mức độ tin cậy 95%. Kết quả nghiên cứu của mô hình được thể hiện lại ở sơ đồ bên dưới:

Hình 3.4. Kết quả mô hình nghiên cứu

Một phần của tài liệu Đánh giá sự hài lòng của người bệnh về dịch vụ khám chữa bệnh ngoại trú tại bệnh viện đa khoa tỉnh bình định (Trang 88 - 93)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(144 trang)