PHÂN TÍCH DOANH NGHIỆPPHÂN TÍCH DOANH NGHIỆP
5.2.2. Phân tích kỹ thuật
Khái niệm
“Phân tích kỹ thuật là phương pháp dự đoán sự biến động của giá cả chứng khoán và các xu hướng thị trường trong tương lai trên cơ sở nghiên cứu các dữ liệu của thị trường trong quá khứ và hiện tại. “
Chỉ số của thị trường chứng khoán
Khái niệm: là chỉ số phản ánh mức giá bình quân của chứng khoán tại một ngày nhất định so với ngày gốc
Phương pháp tính chỉ số giá chứng khoán:
Phương pháp bình quân đơn giản
Trong đó: It là chỉ số giá bình quân
Pit là giá cổ phiếu i kỳ nghiên cứu
Pi0 là giá cổ phiếu I kỳ gốc
Các phương pháp tính chỉ số giá chứng khoán (tiếp)
Phương pháp bình quân gia quyền giá trị
Phương pháp Laspeyres:
Phương pháp Paascher:
Trong đó:
•Qi0 là khối lượng cổ phiếu kỳ gốc.
•Qit là số lượng cổ phiếu kỳ nghiên cứu
Chỉ số chứng khoán Việt Nam Vn-Index
Vn-Index =
với Qit là số lượng cổ phiếu i đang niêm yết trên thị trường
Pit là giá cổ phiếu i niêm yết trên thị trường
Qio là khối lượng cổ phiếu i kỳ gốc
Pio là giá cổ phiếu i kỳ gốc , Io = 100
Một số trường hợp điều chỉnh VN-Index
Trường hợp 1: Khi có cổ phiếu mới niêm yết giao dịch Điều chỉnh số chia mới (số chia cũ d0 : ∑Qi0Pi0)
Trường hợp 2: tổ chức niêm yết tăng vốn điều lệ
Trường hợp 3: Hủy niêm yết, giảm vốn điều lệ
Chỉ số bình quân DowJones được xác lập theo công thức tổng quát sau:
DJ = 1/n Pi Trong đó:
DJ: Chỉ số bình quân DowJones.
Pi: Giá CP i tại thời điểm t.
n: Số CP được lựa chọn để tính chỉ số.
Chỉ số bình quân DowJones bao gồm 4 chỉ số:
Chỉ số bình quân DowJones công nghiệp: Tính chỉ số bình quân DowJones n= 30.
Chỉ số bình quân DowJones vận tải: là chỉ số giá CK của ngành GTVT n= 20.
Chỉ số bình quân DowJones dịch vụ công cộng: là chỉ số giá CK của ngành dịch vụ công cộng được tính trên cơ sở n= 15.
Chỉ số hỗn hợp bình quân DowJones là chỉ số giá chung của toàn bộ 65 CP nói trên.
Chỉ số Standard and poor 500 (Chỉ số S&P 500)
Chỉ số S&P 500 bao gồm 500 CP được niêm yết trên SGDCK NewYork.
Chỉ số này đưa ra một thước đo tiêu chuẩn rộng hơn so với chỉ số bình quân DowJones.
Chỉ số Standard and poor 500 bao gồm:
+ 400 CP ngành công nghiệp + 20 CP ngành GTVT
+ 40 CP ngành tài chính
+ 40 CP ngành dịch vụ công cộng.
Chỉ số này cho ta biết tổng giá trị thị trường của 500 loại CK nói trên. Dựa vào chỉ số này để thấy sự thay đổi của dung lượng thị trường, từ đó cho ta những cơ sở để phân tích CK trước khi đầu tư vào CK Hoa Kì.
Chỉ số Nikkei 225: là chỉ số bình quân giá cả của 225 loại CK hàng đầu mua bán trên SGDCK Tokyo và 250 CP thuộc SGDCK Osaka.
Chỉ số này do thời báo kinh tế Nhật tính và công bố. Chỉ số này còn được gọi là chỉ số Nikkei Dow vì phương pháp tính của nó như phương pháp tính các chỉ số DowJones.
Chỉ số TOPIX của Nhật Bản.
Chỉ số này tính cho tất cả CK niêm yết quan trọng của TTCK Tokyo. Thời điểm gốc là 4/1/1968 với giá trị gốc là 100.
Chỉ số FT- 30: là chỉ số giá CK của 30 CP công nghiệp hàng đầu của TTCK
London.
Chỉ số này được công bố từng giờ một kể từ 10 giờ sáng đến 3 giờ chiều và
vào lúc đóng cửa của SGDCK London. Thời gian gốc là năm 1935 với giá trị
100.
Chỉ số FT- SE 100: là chỉ số giá CK của 100 CP hàng đầu tại SGDCK London.
Ngày gốc là 3/1/1984, với giá trị gốc là 1000.
Một số giả định trong phân tích kỹ thuật
Giá cả chứng khoán biểu hiện tất cả mọi thông tin liên quan đến chứng khoán.
Lịch sử sẽ lặp lại hay “Trong tương lai người ta sẽ tiếp tục mắc phải những sai lầm trong quá khứ”
Giá dịch chuyển theo xu thế chung.
Một số chỉ báo dùng trong phân tích kỹ thuật
Đường trung bình động (MA Moving Average): thể hiện giá trung bình của giá chứng khoán trên số phiên giao dịch được xét, được dùng để đo lường tăng giá hay giảm giá chứng khoán và đưa ra các dấu hiệu mua bán.
SMA: trung bình động giản đơn
Chỉ báo MACD và EXP
MACD là đường phân kỳ hội tụ của đường trung bình động.
Đường di động nhanh (MACD) là sự chênh lệch của đường trung bình động giá đóng cửa 26 ngày và 12 ngày.
Đường di động chậm (EXP) là đường trung bình động 9 kỳ của đường MACD
Cách sử dụng
Chỉ báo chỉ số sức mạnh tương đối
RSI là chỉ số đo độ mạnh độ yếu của một chứng khoán khi đem so sánh với chính nó trong một khoảng thời gian (14 ngày)
Cách tính:
Công ty cổ phần Sữa Việt Nam
Lĩnh vực: Hàng tiêu dùng, Ngành: Sản xuất hàng thực phẩm
Phân tích các yếu tố tác động
1. Rủi ro kinh tế;
Tốc độ tăng trưởng kinh tế VN trong thời gian qua cao, trung bình 7%, thu nhập của người dân tăng đáng kể năm 2008 đạt 1.024 USD/người
2. Rủi ro thị trường:
thị trường nội địa: VN đã gia nhập WTO
Thị trường xuất khẩu: 90% là thị trường TRUNG ĐÔNG đặc biệt Iraq. Mở rộng thị trường khác 3.Rủi ro luật pháp
Luật xuất nhập khẩu, luật bảo vệ an toàn thực phẩm, chính sách quy định về nhãn hiệu hàng hóa.
4.Rủi ro tỷ giá:
50% nguyên liệu nhập khẩu, 30% doanh thu là xuất khẩu 5. Rủi ro lãi suất
công ty phải vay lượng tiền lớn tài trợ cho dự án công ty
Phân tích ngành và vị thế công ty trong ngành:
Tiềm năng phát triển ngành:
Theo ước tính của bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, năm 2007 lượng sữa tiêu thụ bình quân/người/năm là 9,5 kg gấp 20 lần năm 1990, tổng lượng sữa tiêu thụ tương đương 1 triệu tấn. Kinh tế Việt Nam đang phát triển với tốc độ nhanh, chất lượng cuộc sống được cải thiện, nước ta đặt mục tiêu nâng mức sữa tiêu dùng bình quân/người/năm đạt 10kg vào 2010 và 20 kg vào năm 2020 đồng thời xuất khẩu ra nước ngoài.
Hiện sữa nguyên liệu sản xuất trong nước mới đáp ứng được 15-18% nhu cầu còn lại là nhập khẩu. Với khả năng tiêu dùng và sản xuất như trên, ngành sữa trong nước còn nhiều tiềm năng phát triển. Tốc độ tăng trưởng ngành sữa Việt Nam dự đoán sẽ được duy trì ở mức 20%/năm
Vị thế công ty trong ngành:
Theo kết quả bình chọn 100 thương hiệu mạnh nhất Việt Nam, Vinamilk là thương hiệu thực phẩm số 1 của Việt Nam chiếm thị phần hàng đầu, đạt tốc độ tăng trưởng 20 – 25%/năm.
Doanh thu nội địa tăng trung bình hàng năm khoảng 20% - 25%. Vinamilk đã duy trì được vai trò chủ đạo của mình trên thị trường trong nước và cạnh tranh có hiệu quả với các nhãn hiệu sữa của nước ngoài. Một trong những thành công của Vinamilk là đa dạng hoá sản phẩm đáp ứng nhu cầu của tất cả các đối tượng khách hàng từ trẻ sơ sinh, trẻ em, thanh thiếu niên, người lớn, người có nhu cầu đặc biệt.
Thị trường xuất khẩu chính của công ty là Úc, Campuchia, Iraq, Philippines và Mỹ.
VNM đang xây dựng 2 nhà máy sản xuất sữa với tổng chi phí 40 triệu USD và sẽ hoàn thành trong năm nay và năm 2009 tại Bắc Ninh Và Đà Nẵng. Công ty cũng có kế hoạch đầu tư 600 tỷ đồng để nâng cấp các nhà máy và trang thiết bị hiện có của công ty.
Ngoài ra, Vinammilk cũng dang tham gia vào lĩnh vực bất động sản để đa dạng hóa lĩnh vực kinh doanh.
Phân tích công ty
Khả năng thanh toán và hiệu quả kinh doanh
Phân tích công ty
Kết quả kinh doanh
Chỉ tiêu
2006 2007 2008F Tăng trưởng
Tỷ đồng Tỷ đồng Tỷ đồng 07/06 08F/07
Tài sản và nguồn vốn
Tổng tài sản 3,609 5,345 7,615 48.1% 42.5%
Vốn chủ sở hữu 2,735 4,316 6,200 57.8% 43.7%
Kết quả kinh doanh
Doanh thu thuần 6,619 6,822 8,200 3.1% 20.2%
Lợi nhuận trước thuế 734 959 1,326 30.7% 38.3%
Lợi nhuận sau thuế 732 967 1,140 32.1% 17.9%
Kết quả kinh doanh:
Bollinger , SMA, Giá
MACD và EXP
Hệ số sức mạnh tương quan:
Chỉ số dòng tiền:
Chỉ số VN-Index: Đây là chỉ số giá chứng khoán Việt Nam, tính cho tất cả các cổ phiếu niêm yết trên sàn HCM. Để tính toán chỉ số Vn-Index, người ta áp dụng phương pháp gia quyền với quyền số là số lượng cổ phiếu niêm yết.
Chỉ số HNX-Index
Chỉ số VN30
Chỉ số HNX30