CHỨNG TỪ TÀI CHÍNH TRONG THANH TOÁN QUỐC TẾ
3.1.5. Các nghiệp vụ liên quan đến lưu thông hối phiếu
Phát hành hối phiếu (Issuance)
Chấp nhận hối phiếu (Acceptance)
Ký hậu hối phiếu (Endorsement)
Bảo lãnh hối phiếu (Aval)
Kháng nghị (Protest)
3.1. HỐI PHIẾU
21
3.1.5. Các nghiệp vụ liên quan đến lưu thông hối phiếu
Người ký phát (Drawer)
Người bị ký phát (Drawee)
Người được chuyển nhượng thứ 2, 3,…
Người được chuyển nhượng thứ 1
Người hưởng lợi (Payee)
(1)
(2)
(3) (4)
Sơ đồ quy trình lưu thông hối phiếu 3.1. HỐI PHIẾU
Phát hành hối phiếu (Issuance)
- Tuân thủ chặt chẽ theo luật định về hình thức và nội dung.
- Nghĩa vụ của người ký phát hối phiếu?
3.1.5. Các nghiệp vụ liên quan đến lưu thông hối phiếu 3.1. HỐI PHIẾU
Chấp nhận hối phiếu (Acceptance)
- “Bằng việc chấp nhận hối phiếu, người bị ký phát cam kết thanh toán hối phiếu khi đến hạn”. (ULB 1930, điều 28)
- “Chấp nhận là cam kết của người bị ký phát về việc sẽ thanh toán toàn bộ hoặc một phần số tiền ghi trên hối phiếu đòi nợ khi đến hạn thanh toán bằng việc ký chấp nhận trên hối phiếu đòi nợ theo quy định của Luật này”. (Luật các công cụ chuyển nhượng Việt Nam 2005, điều 4)
23
3.1.5. Các nghiệp vụ liên quan đến lưu thông hối phiếu 3.1. HỐI PHIẾU
Chấp nhận hối phiếu (Acceptance) - Có bắt buộc chấp nhận?
Không bắt buộc, trừ khi hối phiếu:
o ghi rõ cần được ký chấp nhận.
o có thời hạn thanh toán tính từ ngày được ký chấp nhận.
o thanh toán vào một thời điểm cố định sau khi xuất trình.
o thể hiện địa điểm thanh toán khác với địa chỉ của người bị ký phát.
Cần thiết đối với hối phiếu có kỳ hạn.
- Tính chất: vô điều kiện.
- Chấp nhận thanh toán từng phần: ghi rõ số tiền chấp nhận.
3.1.5. Các nghiệp vụ liên quan đến lưu thông hối phiếu 3.1. HỐI PHIẾU
Chấp nhận hối phiếu (Acceptance) - Hình thức chấp nhận:
o Ký chấp nhận lên mặt trước hối phiếu:
o Chấp nhận bằng văn bản riêng.
- Thời hạn xuất trình để chấp nhận (đối với Usance B/E):
o Nếu B/E quy định: Trong thời hạn quy định.
o Nếu B/E không quy định: 1 năm kể từ ngày ký phát (ULB 1930)
- Nên xuất trình để chấp nhận trước khi đến hạn thanh toán.
- Ngày chấp nhận: bắt buộc ghi ngày chấp nhận đối với B/E có thời hạn thanh toán At X days after sight. 25
Date…
Accepted (Signature)
3.1.5. Các nghiệp vụ liên quan đến lưu thông hối phiếu 3.1. HỐI PHIẾU
- “Ký hậu là sự chuyển nhượng tất cả những quyền hạn phát sinh từ hối phiếu.” (ULB 1930, điều 14)
- “Chuyển nhượng bằng ký chuyển nhượng là việc người thụ hưởng chuyển quyền sở hữu hối phiếu đòi nợ cho người nhận chuyển nhượng bằng cách ký vào mặt sau hối phiếu đòi nợ và chuyển giao hối phiếu đòi nợ cho người nhận chuyển nhượng.” (Luật các công cụ chuyển nhượng Việt Nam 2005, điều 30)
3.1.5. Các nghiệp vụ liên quan đến lưu thông hối phiếu Ký hậu hối phiếu (Endorsement)
3.1. HỐI PHIẾU
- Tính chất: vô điều kiện.
- Ký hậu từng phần không được phép.
- Hình thức ký hậu: do chính người thụ hưởng viết, ký tên trên mặt sau của hối phiếu
- Các loại ký hậu:
o Ký hậu để trống (Blank Endorsement)
o Ký hậu hạn chế(Restrictive Endorsement) o Ký hậu theo lệnh (To order Endorsement)
o Ký hậu miễn truy đòi (Without recourse Endorsement)
27
3.1.5. Các nghiệp vụ liên quan đến lưu thông hối phiếu Ký hậu hối phiếu (Endorsement)
3.1. HỐI PHIẾU
- “Việc thanh toán một hối phiếu có thể được đảm bảo bởi nghiệp vụ bảo lãnh đối với toàn bộ hoặc một phần số tiền của hối phiếu. Sự bảo đảm này do một người thứ ba hoặc thậm chí do một người đã ký như một bên liên quan đến hối phiếu đưa ra.” (ULB 1930, điều 30)
- “Bảo lãnh hối phiếu đòi nợ là việc người thứ ba (sau đây gọi là người bảo lãnh) cam kết với người nhận bảo lãnh sẽ thanh toán toàn bộ hoặc một phần số tiền ghi trên hối phiếu đòi nợ nếu đã đến hạn thanh toán mà người được bảo lãnh không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ”. (Luật các công cụ chuyển nhượng Việt Nam 2005, điều 24)
3.1.5. Các nghiệp vụ liên quan đến lưu thông hối phiếu Bảo lãnh hối phiếu (Aval)
3.1. HỐI PHIẾU
- Tính chất:
o Có thể bảo lãnh một phần hoặc toàn bộ số tiền hối phiếu.
o Độc lập với các quan hệ khác liên quan đến hối phiếu.
o Không huỷ ngang trong thời gian bảo lãnh có hiệu lực.
- Hình thức thực hiện: 2 cách
o Ghi chữ “bảo lãnh/Aval” + tên người được bảo lãnh lên hối phiếu, ký tên. (Nếu không ghi rõ tên người được bảo lãnh thì người ký phát là người được bảo lãnh).
o Bằng văn thư riêng (bảo lãnh mật). 29 3.1.5. Các nghiệp vụ liên quan đến lưu thông hối phiếu
Bảo lãnh hối phiếu (Aval)
3.1. HỐI PHIẾU
- Do người thụ hưởng hối phiếu khi hối phiếu không được chấp nhận hoặc không được thanh toán.
- Cách thức thực hiện: Người thụ hưởng sẽ
o Lập đơn kháng nghị trong thời hạn pháp luật cho phép (thường trong vòng 2 ngày làm việc kể từ ngày hối phiếu đến hạn thanh toán). Đơn kháng nghị phải có bản sao hối phiếu; ghi rõ lý do từ chối chấp nhận/thanh toán; các yếu tố như chấp nhận, ký hậu, bảo lãnh.
o Gửi đơn kháng nghị cho một trong những người
chuyển nhượng trước đó. 30
3.1.5. Các nghiệp vụ liên quan đến lưu thông hối phiếu Kháng nghị hối phiếu (Protest)
3.1. HỐI PHIẾU
31
3.1.5. Các nghiệp vụ liên quan đến lưu thông hối phiếu Chiết khấu hối phiếu (discount)
3.1. HỐI PHIẾU
Là một hình thức tài trợ vốn của ngân hàng thương mại, ứng trước một khoản tiền thấp hơn số tiền ghi trên hối phiếu cho nhà xuất khẩu hoặc người thụ hưởng hối phiếu.
3.2.1. Khái niệm
3.2.2. Tính chất, chức năng
3.2.3. Quy định về thành lập lệnh phiếu 3.2.4. Phân loại