CÂU HỎI TỰ LUẬN

Một phần của tài liệu Tài liệu ôn tập Luật kinh doanh (Trang 97 - 108)

Chương 1: Những vấn đề chung về Luật kinh doanh và chủ thể kinh doanh Câu 6. Sự khác nhau của giải thể doanh nghiệp và giải thể hợp tác xã?.

Câu 7. Thủ tục thành lập doanh nghiệp: Hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền đăng ký kinh doanh, thời hạn?.

Câu 16. Trình bày thủ tục giải thể doanh nghiệp?.

Câu 22. Trong sáp nhập, hợp nhất doanh nghiệp cần chú ý vấn đề gì ngoài các quy định của Luật Doanh nghiệp?.

Câu 42. Việc thanh toán nợ trong quá trình giải thể được thực hiện như thế nào? So sánh vấn đề thanh toán nợ giữa giải thể DN và phá sản DN?

Câu 43. Tại sao DN bị cấm từ bỏ quyền đòi nợ, bị hạn chế quyền sử dụng tài sản sau khi đã có quyết định giải thể?

Câu 44. Thế nào là hồ sơ giải thể “Hợp lệ”?

Câu 50. Phân biệt giấy phép kinh doanh với giấy chứng nhận ĐKKD. Giấy phép kinh doanh có những hình thức biểu hiện cụ thể gì?.

Câu 51. Lĩnh vực, ngành nghề nào đòi hỏi chứng chỉ hành nghề? Đòi hỏi vốn pháp định? Những ngành nghề nào bị cấm kinh doanh?.

Câu 52. Phân biệt các hình thức sở hữu?.

Câu 54. Phân biệt “nhà đầu tư” & “doanh nghiệp”?.

Câu 81. Hãy xác định các loại chủ thể kinh doanh ở Việt Nam theo các tiêu chí: Hình thức sở hữu, tư cách pháp lí, chế độ trách nhiệm đối với các khoản nợ.

Câu 82: Cho biết giá trị pháp lý của GCN ĐKKD. Qua đó phân biết với Giấy phép KD.

Câu 85: Những biện pháp tổ chức lại doanh nghiệp? Ý nghĩa của những biện pháp này?

Câu 87: Những biện pháp tổ chức lại doanh nghiệp? Ý nghĩa của những biện pháp này?

1) Vị trí của Luật kinh doanh trong hệ thống pháp luật Việt Nam?

2) Đối tượng điều chỉnh của Luật kinh doanh? Hãy cho ví vụ cụ thể.

3) Nguồn luật? Ý nghĩa của nguồn luật trong hoạt động kinh doanh? Hãy cho ví dụ cụ thể về từng loại.

4) Văn bản nội bộ có được xem là nguồn luật trong hoạt động kinh doanh hay không? Hãy tìm ví dụ về một vài văn bản nội bộ cụ thể của một doanh nghiệp và xác định giá trị của văn bản đó trong các quan hệ pháp luật mà doanh nghiệp tham gia?

5) Tập quán và thói quen thương mại là gì? Nguyên tắc sử dụng trong kinh doanh?

Cho ví dụ cụ thể.

6) Hãy liệt kê những loại hình chủ thể kinh doanh mà anh/chị biết trong thực tế.

7) Hãy nêu điều kiện để một cá nhân là chủ thể của luật kinh tế? cho ví dụ minh họa.

1. Nêu những đối tượng là cá nhân được tham gia thành lập và quản lý doanh nghiệp.

2. Tài sản nào có thể sử dụng góp vốn vào doanh nghiệp? Người đầu tư có thể góp vốn bằng “thương hiệu” công ty của mình không?

3. Giấy phép kinh doanh là gì? Cho ví dụ về ngành, nghề kinh doanh đòi hỏi phải có giấy phép khi thực hiện hoạt động kinh doanh.

4. Người chưa thành niên có được góp vốn vào doanh nghiệp không? Giải thích.

5. Công ty AB thành lập công ty con lấy tên là công ty A&B. Khi đăng kí kinh doanh đã bị cơ quan đăng kí kinh doanh từ chối với lý do tên gọi gây nhầm lẫn với công ty AB. Công ty AB cho rằng 2 công ty này là mẹ - con nên pháp luật vẫn cho phép đặt tên như vậy. Bằng quy định của pháp luật, hãy làm rõ vấn đề trên.

Chương 2: Pháp luật về doanh nghiệp tư nhân và hộ kinh doanh

Câu 12. Nêu các quyền và nghĩa vụ cơ bản của chủ DNTN đối với DNTN?.

Câu 53. Những điểm giống và khác nhau giữa doanh nghiệp với hộ kinh doanh?.

Câu 80. Nêu và phân tích đặc điểm pháp lý của Hộ Kinh Doanh?.

Câu 83: Anh chị hãy so sánh DNTN với hộ kinh doanh.

Câu 84: Anh (Chị) hãy so sánh doanh nghiệp tư nhân với công ty TNHH một thành viên do 1 cá nhân làm chủ

Câu 91. So sánh quy chế pháp lí của chủ DNTN và chủ CTTNHH 1 thành viên? Qua đó lý giải tại sao chủ DNTN phải chịu TN bằng toàn bộ tài sản của mình đối với các khoản nợ của DNTN?.

7. Phân tích dấu hiệu pháp lý của DNTN.

8. Chứng minh DNTN không có tư cách chủ thể độc lập trong các quan hệ với chủ sở hữu.

9. Trình bày các hậu quả pháp lý có thể xảy ra đối với doanh nghiệp tư nhân nếu chủ doanh nghiệp ở vào một trong các tình huống sau đây :

a) Chết

b) Bị Tòa tuyên hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự.

c) Bị Tòa tuyên mất tích

d) Bị kết án hoặc tước quyền công dân e) Rời VN định cư ở nước ngoài

10. Hãy giải thích lý do doanh nghiệp tư nhân không có tư cách pháp nhân.

11. Bình luận về mối quan hệ giữa chủ DNTN và chủ DNTN.

6. Những hạn chế của pháp luật đối với hộ kinh doanh là gì?

7. Điều kiện để hộ gia đình, nhóm kinh doanh được quyề đăng ký kinh doanh dưới hình thức Hộ kinh doanh.

8. Phân tích các đặc điểm pháp lý của hộ kinh doanh.

9. Phân biệt hộ kinh doanh và doanh nghiệp tư nhân.

10. Vận dụng được quy định pháp luật để lập hồ sơ đăng kí kinh doanh của hộ kinh doanh.

Chương 3: Pháp luật về công ty

Câu 2. Phân tích thủ tục chuyển nhượng vốn của thành viên công ty TNHH 2 thành viên trở lên?.

Câu 5. Phân tích nghĩa vụ góp vốn của thành viên công ty TNHH và thủ tục góp vốn vào công ty TNHH?

Câu 8. Công ty TNHH có thể có tối đa bao nhiêu thành viên?.

Câu 9. So sánh địa vị pháp lý của DNTN với CTTNHH 1 thành viên do cá nhân làm chủ sở hữu? Qua đó cho biết tại sao chủ DNTN có quyền bán hoặc cho thuê DNTN, còn chủ sở hữu của CTTNHH 1 thành viên không được bán hoặc cho thuê công ty mà mình làm chủ sở hữu?

Câu 11. Phân tích nghĩa vụ góp vốn của thành viên công ty hợp danh và thủ tục góp vốn vào công ty hợp danh?.

Câu 13. Phần chênh lệch do bán cổ phần theo giá thị trường cao hơn mệnh giá, sẽ được chia cho các cổ đông dưới dạng cổ tức?.

Câu 17. Điều kiện để trở thành thành viên công ty hợp danh?.

Câu 23. Phân tích điều kiện trở thành thành viên hợp danh của CTHD?.

Câu 24. Bình luận tư cách pháp nhân của CTHD?.

Câu 25. Phân biệt thành viên góp vốn trong CTHD và công ty TNHH?.

Câu 27. Bằng quy định của luật doanh nghiệp 2005, anh chị hãy so sánh công ty TNHH có 2 thành viên trở lên với công ty hợp doanh?.

Câu 28. So sánh vai trò, cách thức tổ chức và hoạt động của HĐTV CTHD với HĐTV CTTNHH nhiều thành viên?

Câu 29. Hãy xác định hình thức sở hữu đối với tài sản trong CTHD?. Giải thích?.

Câu 30. Những điểm khác biệt khi một doanh nghiệp thành lập Công ty TNHH 1 thành viên với trường hợp lập chi nhánh hay VPĐD?

Câu 31. So sánh HĐTV Công ty TNHH 1 thành viên với HĐTV CTNHH nhiều thành viên?

Câu 32. Điều kiện trở thành CĐ CTCP có gì khác so với thành viên CTTNHH?

Câu 33. Vấn đề mua lại CP của CĐ xảy ra khi nào? Cách giải quyết có gì khác với công ty TNHH? Giải thích?

Câu 34. Quyền và nghĩa vụ của CĐ phổ thông có gì khác so với thành viên CTTNHH nhiều TV?

Câu 35. Khi nào thì cổ đông được xem là góp đủ vốn?

Câu 36. Ai có thể trở thành cổ đông sáng lập? Tư cách cổ đông sáng lập được hình thành khi nào? So sánh với việc hình thành tư cách cổ đông khác?

Câu 37. Chủ nợ, thành viên thiểu số của CTTNHH là ai? Vì sao cần có các quy định bảo vệ chủ nợ, thành viên thiểu số của CTTNHH? Quy định đó là gì?

Câu 38. Cơ cấu bộ máy quản lý CTTNHH nhiều thành viên có những chức danh nào?

CTCP

Câu 39. Phần vốn góp của thành viên CTTNHH được chuyển nhượng trong những trường hợp nào? Điều kiện chuyển nhượng?

Câu 40. CTTNHH chịu trách nhiệm như thế nào đối với các nghĩa vụ TS trong kinh doanh?

Câu 86: Phân tích đặc điểm của thành viên hợp danh trong công ty hợp danh. Nêu những điểm khác nhau giữa TVHD và thành viên góp vốn?

Câu 89. So sánh cty hợp danh với cty TNHH 2 thành viên trở lên.

Câu 90. So sánh địa vị pháp lý của cổ đông phổ thông và cổ đông ưu đãi cổ tức.

Câu 93. Phân biệt cổ phiếu và trái phiếu do cty CP phát hành theo LDN 2005 và cho biết ý nghĩa của việc phát hành 2 loại chứng khoán trên đối với sự phát triển của cty.

Câu 94: Anh/Chị hãy dùng 1 ví dụ cụ thể để giải thích cho phương thức bầu dồn phiếu được quy định tại điểm c khoản 3 điều 104 Luật DN 2005 và nêu ý nghĩa của phương thức bầu này.

Câu 95: Anh chị hãy nêu điểm khác biệt trong quy chế pháp lý của thành viên trong cty TNHH 2 thành viên trở lên và thành viên góp vốn của cty HD. Theo anh chị, tại sao lại có những điểm khác biệt đó? (3đ)

1. Tại sao trường hợp công ty TNHH 2 thành viên trở lên tăng vốn điều lệ bằng việc tiếp nhận thêm thành viên mới phải được sự nhất trí của tất cả các thành viên hiện hữu?

2. Tại sao công ty TNHH 1 thành viên không được giảm vốn điều lệ?

3. So sánh về đặc điểm của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do cá nhân làm chủ với doanh nghiệp tư nhân.

4. Pháp luật qui định như thế nào để hạn chế xung đột lợi ích giữa Công ty TNHH từ 2 TV trở lên với thành viên, người quản lý của mình?

5. Công ty TNHH 2 thành viên trở lên có được thuê Giám đốc (Tổng giám đốc) điều hành không? Giải thích. Trường hợp trên, đại diện theo pháp luật của công ty là Chủ tịch hội đồng thành viên hay Giám đốc (Tổng giám đốc) được thuê? Giải thích.

6. Hãy phân tích ít nhất hai qui định thể hiện tính đối nhân của công ty TNHH 2 thành viên trở lên.

7. Phân biệt chuyển nhượng vốn và mua lại vốn góp của công ty TNHH.

8. Sự khác nhau về quyền và nghĩa vụ của các cổ đông sở hữu các loại cổ phần khác nhau? So sánh địa vị pháp lý của các loại cổ đông? Những đặc quyền của cổ đông sáng lập và hạn chế của họ?

9. Trình bày các loại cổ đông của CTCP. Một cổ đông có thể mua được bao nhiêu loại cổ phần? Việc có nhiều loại cổ phần có lợi gì?

10. Hãy nêu và phân tích 2 điểm về quyền và nghĩa vụ tạo ra sự khác biệt cơ bản giữa Cổ đông phổ thông CTCP và Thành viên công ty TNHH.

11. Trường hợp nào cuộc họp của đại hội đồng cổ đông CTCP được xem là hợp pháp dù việc triệu tập cuộc họp trái luật?

12. Ông B,C,D là những cổ đông sáng lập công ty cổ phần A.Vậy pháp luật có bắt buộc họ phải mua ít nhất 20% tổng số vốn điều lệ trước khi được cấp GCNĐKDN hay không?

6. Tại sao thành viên công ty TNHH, công ty hợp danh và cổ đông công ty cổ phần phải chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn cho công ty.

7. Nêu 4 điểm khác nhau cơ bản giữa Cổ đông phổ thông (CTCP) và Thành viên hợp danh (CTHD).

8. Phân tích chế độ trách nhiệm vô hạn và trách nhiệm hữu hạn của 2 loại thành viên CTHD.

9. Bình luận về tư cách pháp nhân của công ty hợp danh theo pháp luật Việt Nam.

Chương 4: Pháp luật về doanh nghiệp nhà nước Câu 15. Đặc trưng của công ty nhà nước là gì?

Câu 18. Nêu các cơ quan đại diện chủ sở hữu công ty nhà nước. Phân tích quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu đối với công ty nhà nước?.

Câu 20. Tất cả công ty nhà nước có HĐQT đều là Tổng công ty nhà nước?.

Câu 21. Phân biệt công ty NN và công ty TNHH 1 thành viên?

Câu 26. Tổng cty NN là tổ chức kinh tế do NN quyết định đầu tư và thành lập?.

Câu 55. Trong cơ cấu vốn của công ty nhà nước chỉ có vốn do nhà nước đầu tư?.

Câu 56. DN do công ty nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ là công ty nhà nước?.

Doanh nghiệp nhà nước- nhóm công ty mẹ con

Câu 57. Chính phủ chịu trách nhiệm cuối cùng đối với các khoản nợ của DNNN?

Câu 58. DNNN không có quyền sở hữu tài sản trong kinh doanh?

Câu 59. CTCP có vốn góp của NN thì gọi là:

Câu 60. DNNN do NN sở hữu toàn bộ vốn điều lệ là:

Câu 61. CTCP có 5 cổ đông đều là công ty NN là:

Câu 62. Tổng CTNN là 1 DNNN có quy mô lớn và do NN sở hữu 100% vốn điều lệ?

Câu 63. CTCP có 2 CĐ là CTNN và 1 CĐ là tổ chức được nhà nước uỷ quyền góp vốn thì được tổ chức và quản lý theo:

a. Luật DN 2005 b. Luật DNNN 2003

Câu 64. Mọi DN có vốn NN trên 50% vốn ĐL đều là DNNN?

Câu 65. GĐ công ty NN:

a. Phải là TVHĐQT

b. Có thể do chủ tịch HĐQT kiêm nhiệm c. Là công chức NN

d. a, b, b đều đúng e. a, b, c đều sai

Câu 66. Công chức NN không được làm TVHĐQT hoặc GĐCTNN?

Câu 67. Phân biệt GĐCTNN với GĐCTCP?

Câu 68. Tổng công ty theo mô hình CT mẹ - CT con có cấu trúc như thế nào? So sánh tổng công ty (1)

Câu 69. So sánh 3 loại tổng CT: TCT(1), TCT(2), TCT(3)

Câu 70. Nêu những điểm khác biệt giữa CTNN và CTTHHHNN 1 TV?

Câu 71. HĐQT CTNN có gì khác với HĐQT CTCP?

Câu 72. Điểm giống nhau trong tổ chức bộ máy quản lý của CTNN với CTTNHHNN 1 TV là gì?

Câu 73. Kiểm soát viên CTNN có được kiêm nhiệm các hoạt động khác trong CTNN đó không? Tại sao?

Câu 74. Vì sao trong tổng CT do các công ty tự đầu tư và thành lập không có loại công ty con là CTNN?

Câu 75. Trong nhóm CT theo mô hình Mẹ - con ở VN không tồn tại loại hình KD nào? Vì sao?

Câu 76. Mối quan hệ giữa CT mẹ với các CT con hình thành trên những cơ sở nào?

CT mẹ có vai trò và trách nhiệm gì đối với CT con?

Câu 77. Tập đoàn kinh tế và nhóm CT có gì khác nhau?

Câu 78. Các dấu hiệu pháp lý đặc trưng của TCT do các công ty tự đầu tư và thành lập là gì? Phân biệt với TCT do NN quyết định đầu tư vốn và thành lập. Cách gọi khác về 2 loại TCT này là gì?

Chương 5: Pháp luật về hợp tác xã

Câu 88. So sánh 2 mô hình tổ chức quản lý của hợp tác xã.

Câu 92. Tại sao luật HTX năm 2003 quy định về giới hạn vốn góp tối đa của xã viên HTX là 30% vốn điều lệ của HTX.

1. Trình bày khái niệm và đặc điểm của HTX.

2. Nêu và giải thích nguyên tắc tổ chức, hoạt động của HTX.

3. Trình bày địa vị pháp lý của thành viên HTX (điều kiện, xác lập tư cách thành viên, các quyền và nghĩa vụ của thành viên; chấm dứt tư cách thành viên)

4. Trình bày cơ cấu tổ chức quản lý nội bộ HTX.

5. Tài sản của HTX được hình thành như thế nào?

6. Trình bày cách thức phân phối lãi và xử lý lỗ trong HTX.

7. Phân biệt sự khác nhau giữa việc trả lại vốn góp đối với thành viên HTX và hoàn trả phần vốn góp của thành viên công ty TNHH hai thành viên trở lên.

8. Hình thức sở hữu trong HTX là hình thức sở hữu gì? Có khác với hình thức sở hữu trong công ty TNHH 2 thành viên trở lên không?

9. Mục đích tham gia HTX của thành viên HTX có khác với mục đích góp vốn vào công ty cổ phần hay công ty TNHH không?

10. Phân tích các nguồn vốn hình thành nên tài sản của HTX.

Chương 6: Pháp luật về hợp đồng

Câu 1. Trình bày các loại hành vi thương mại (theo tiêu chí tính chất của hành vi và chủ thể thực hiện hành vi)?.

Câu 3. Có hành vi thương mại nào mà không hề do thương nhân thực hiện không?.

Câu 14. Phân tích chế độ trách nhiệm tài sản của thương nhân (trách nhiệm hữu hạn, trách nhiệm vô hạn)?.

Câu 79. Khái niệm hợp đồng và hợp đồng trong kinh doanh - thương mại? Trình bày quy định pháp luật về nội dung hợp đồng và phân tích các điều kiện có hiệu lực của hợp đồng?

1. Khái niệm hợp đồng và hợp đồng trong kinh doanh? Ý nghĩa của việc khái niệm rộng và hẹp về hợp đồng kinh doanh?

2. Nguồn luật điều chỉnh quan hệ hợp đồng trong kinh doanh?

3. Nguyên tắc giao kết hợp đồng trong kinh doanh? Giải thích các nguyên tắc trên.

4. Quyền và nghĩa vụ có thể phát sinh với các bên tham gia hợp đồng trước khi hợp đồng được giao kết không? Giải thích.

5. Phân biệt đề nghị giao kết hợp đồng với một số hình thức chào hàng như quảng cáo, phát tờ rơi, tiếp thị bán hàng.

Một Công ty in 1000 tờ giới thiệu hàng hóa: trong đó có ghi giá cả, phương thức thanh toán, địa điểm giao hàng. Sau đó, Công ty giao cho nhân viên đến từng công ty kinh doanh trong địa bàn gửi tờ giới thiệu này. Đây có được hiểu là lời đề nghị giao kết hợp đồng theo qui định của pháp luật không?

6. Trường hợp nào nghĩa vụ pháp lý sẽ ràng buộc các bên trong quá trình thương lượng để giao kết hợp đồng?

7. Khi nào một hợp đồng được giao kết và có hiệu lực?

8. Hình thức hợp đồng? các bên có thể tự do thỏa thuận về hình thức hợp đồng không?

9. Điều kiện để trở thành chủ thể hợp đồng kinh doanh? Điều kiện này có khác so với chủ thể hợp đồng dân sự thông thường không? Giải thích.

10. Hãy soạn thảo một hợp đồng mua bán hàng hóa (chọn một loại hàng hóa cụ thể và soạn nội dung hợp đồng).

11. Hãy soạn thảo một hợp đồng dịch vụ.

12. Phân biệt đình chỉ và hủy bỏ hợp đồng? cho ví dụ.

13. Hợp đồng vô hiệu là gì? Trình bày các trường hợp vô hiệu?

14. Phạt vi phạm hợp đồng? Điều kiện áp dụng? Điều khoản phạt trong hợp đồng thương mại khác gì so với qui định trong hợp đồng dân sự?

15. Bồi thường thiệt hại trong hợp đồng kinh doanh? Điều kiện áp dụng?

16. Trường hợp một bên vi phạm hợp đồng, bên bị vi phạm có thể áp dụng những biện pháp gì?

17. Sau khi giao kết hợp đồng và thực hiện được một phần hợp đồng thì bên A nhận thấy không thể tiếp tục thực hiện hợp đồng. Trường hợp này bên A có thể đề nghị bên B chấm dứt hợp đồng được không?

18. Hai công ty X (trụ sở HN) và Y (trụ sở TP.HCM) giao kết hợp đồng tại TP.HCM, sau đó, do những hoàn cảnh khách quan xảy ra và cần phải sửa đổi hợp đồng, công ty X đề nghị địa điểm để thỏa thuận sửa đổi hợp đồng tại HN. Công ty Y không đồng ý. Sự việc này phải giải quyết như thế nào?

Một phần của tài liệu Tài liệu ôn tập Luật kinh doanh (Trang 97 - 108)

Tải bản đầy đủ (DOCX)

(108 trang)
w