Công tác điều tra, thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản trong nhóm khoáng chất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

Một phần của tài liệu Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến sử dụng khoáng sản nhóm khoáng chất công nghiệp (Trang 28 - 32)

Phần II ĐáNH GIá Về CÔNG TáC ĐIềU TRA, THĂM Dò, KHAI THáC,CHế BIếN Và Sử

2.3. Công tác điều tra, thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản trong nhóm khoáng chất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

2.3.1. Thực trạng hoạt động tìm kiếm, điều tra, đánh giá và thăm dò địa chất khoáng sản trong nhóm khoáng chất của Tỉnh trong thời gian qua.

Hầu như toàn bộ các loại khoáng sản trong nhóm khoáng chất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên được đoàn 110, đoàn 28, đoàn 29 và các đoàn thuộc liên đoàn địa chất I (Liên đoàn địa chất Đông Bắc) và đoàn 39 thuộc liên đoàn 3 tiến hành tìm kiếm, điều tra, đánh giá với kết quả:

Bảng II.2 Các mỏ và điểm khoáng sản trong nhóm khoáng chất ở Thái Nguyên Số

TT

Mỏ, điểm khoáng sản

Vị trí địa lý

Mức độ

điều tra Trữ lượng (tấn) Hiện trạng, khả năng 1 Barit Lục Ba

X. Lục Ba, .Đại Từ

2103453 10503920

Đoàn 20a tìm kiếm

1967

Điểm khoáng sản 124.000

cấp C2

Đã KT Nên điều tra thăm dò 2 Barit Hồng Lê,

huyện Phú Lương

2104407 1050 4255

Khảo sát Điểm khoáng sản (quặng lăn)

khai thác tận thu 3 Barit Lưu Quang,

huyện Đại Từ

2104343 1050 3239

Tìm kiếm Điểm khoáng Cty TNHH MTV DMC 4 Barit Khe Mong,

Đồng Hỷ

2104727 1050 4511

Khảo sát 1963

Điểm khoáng (có triển vọng)

Cty TNHH MTV DMC 5 Barit Mỹ lập,

Nam Hoà Đồng Hỷ

đã khai thác đóng của mỏ

khai thác tận thu 6 Barit Hợp Tiến I,

II, Đồng Hỷ

đã khai thác đóng của mỏ

khai thác tận thu 7 Barit Đầm Giáo,

Lục Ba-Văn Yên - Đại Từ

Mới phát hiện

Điểmkhoáng chưa rõ triển

vọng

Nên điều tra thăm dò 8 Barit Tân Đô, Hoà

Bình, Đồng Hỷ

Mới phát hiện

Điểmkhoáng chưa rõ triển

vọng

Nên điều tra thăm dò 9 Barit Ba Đình,

Tân Long, Đ. Hỷ

Mới phát hiện

Điểm khoáng chưa rõ triển

vọng

Nên điều tra thăm dò 10 Barit PhángI+ III,

Phú Đô, Phú Lương

Mới phát hiện

Điểm khoáng chưa rõ triển

vọng

Nên điều tra thăm dò 11 Photphorit Làng

Mới, xã Tân Long,

2104240 10505100

Liên đoàn I, Tìm

Mỏ khoáng C : 11.873t

Cty TNHH TM Cường

Số

TT

Mỏ, điểm khoáng sản

Vị trí địa lý

Mức độ

điều tra Trữ lượng (tấn) Hiện trạng, khả năng 12 Photphorit Núi

Văn, xã Văn Yên - Đại Từ

2103350 10503830

Đoàn 39 Thăm dò

Điểm khoáng sản 27.685t

Đã khai thác 13 Photphorit La

Hiên, Võ Nhai

2104220 10505400

Tìm kiếm Điểm khoáng Đã khai thác 14 Photphorit Phú

Đô, Phú Lương

Điểm khoáng 23.215

có thể cấp phépTDKT 15 Caolanh Phương

Nam 1, xã Phú Lạc, huyện Đại Từ

210413 10503648

Tìm kiếm

1678/GP- BTNMT

Điểm khoáng gồm: Caolanh, felspat, sét CL có triển vọng lớn

có thể cấp phépTDKT

16 Caolanh Phương Nam 2, xã Phú Lạc, huyện Đại Từ

đang Thăm dò DT 60 ha

5 triệu tấn cấp B+C1 và 15 triệu

tấn cấp P

có thể cấp phép khai

thác 17 Caolanh Khe Mo

X. Khe Mo, Đồng Hỷ

2103940 10505330

Đoàn 28 Thăm dò

1963

Mỏ nhỏ C1 + C2 = 86.000tấn

Đang khai thác 18 Caolanh Văn

Khúc

X. Lục Ba, Đại Từ

2103540 10503820

Đoàn 29 Tìm kiếm

1961

Điểm khoáng Trữ lượng C2 = 11.970tấn

Có thể thăm dò khai thác 19 Caolanh Ba Sơn

X.Cổ Lũng H. Phú Lương

2103800 10504450

Đoàn 31 Tìm kiếm

1970

Mỏ khoáng T.lượng C2 =

140.500 tấn P= 90.000t (C2)

Có thể thăm dò khai thác 20 Caolanh gốm sứ

Núi Hồng

X.Yên Lãng, Đại Từ

2104220 10503115

Đoàn 110 Thăm dò

sơ bộ

Mỏ khoáng TL: B + C1 + C2

= 976.800t; B = 89.000t C1=

364.500 t.

Chất lượng trung bình.

Thuộc diện dự trữ TNKSQG 21 Caolanh Gia

Sàng, TP Thái Nguyên

2103350 15005100

Thăm dò Điểm khoáng ít triển vọng

Cty gang thép Khai

thác 22 Caolanh Lục Ba,

Đại Từ

2103545 10503845

Khảo sát Đ. khoáng chưa rõ triển vọng 23 Caolanh Phúc

Thuận, Phổ Yên

2103006 10504453

Khảo sát Đ. khoáng chưa rõ triển vọng 24 Sét gốm - chịu lửa

Tân Tiến Tân Hương Phổ Yên

2102309 10505417

Đoàn 28 Tìm kiếm

1967

Mỏ nhỏ C1 + C2 = 10.240

Đã và đang khai thác 25 Sét gốm Làng Bầu

Phấn Mễ -P.Lương

2104145 10504135

Đoàn 39 Tìm kiếm

1974

Mỏ khoáng 595.000t

Hàm lượng Fe quá cao

Số

TT

Mỏ, điểm khoáng sản

Vị trí địa lý

Mức độ

điều tra Trữ lượng (tấn) Hiện trạng, khả năng 26 Dolomit La

Giang, La Hiên, Võ Nhai

2104200 10505400

Đoàn 39 Tìm kiếm Thăm dò

Mỏ khoáng Trữ lượng B+C1

= 7,649 tr.t

Có thể khai thác 27 Dolomit Núi Voi

Hoá Thượng Đ.Hỷ

2103836 10504914

Đoàn 39 Thăm dò

Mỏ khoáng 186.000tấn

Có thể khai thác 28 Dolomit Làng Lai

La Hiên,Võ Nhai

2104330 10505630''

Đ.39 Tìm kiếm1962 Đ.12 T.dò

Mỏ lớn:

B+ C1 + C2 = 101tr.t (B=25 C1=51, C2=25)

Đang khai thác

29 Quarzit Làng Lai La Hiên,Võ Nhai

2104300 10505640

Đ.39 TK và Đ.12 TD1962

Mỏ khoáng C1+C2 = 23,5 tr.t

C1= 5,1 tr.tấn

Có thể khai thác khi có

nhu cầu 30 Quarzit Cây

Châm

Đ.Đạt, Phú Lương

2104500 10504145

Đ.8 Tìm kiếm

Điểm khoáng sản ít có triển

vọng

Có thể khai thác khi có

nhu cầu 31 Pyrit Bản Hướng,

Định Hoá 2105840

10504000

Khảo sát Chưa rõ triển vọng

Có KS khác đi kèm Cu,

Au 32 Pyrit Huy Ngạc,

Đại Từ

2103745 10503900

Khảo sát Chưa rõ triển vọng

Có KS khác đi kèm Cu,

Au Qua công tác tìm kiếm, điều tra, thăm dò các mỏ khoáng sản trong nhóm khoáng chất ở Thái Nguyên có thể dự báo tài nguyên một số loại như sau (quy ra tấn khoáng chất):

- Caolanh: Trên 100 triệu tấn - Pyrit: Chưa có thống kê

- Barit (BaSO4): Trên 124.000 tấn - Photphorit: Trên 89.558 tấn - Quazit: Trên 25,3 triệu tấn - Dolomit: Trên 100 triệu tấn

- Sét chựu lửa, gốm sứ các loại khoảng vài triệu tấn. (ngoài ra trên địa bàn tỉnh còn có các loại sét làm vật liệu xây dựng thông thường như sét gạch ngói:

36.147.023 m3,sét xi măng trên 60 triệu tấn ở quy hoạch này không đề cập tới);

2.3.2. Thực trạng hoạt động khai thác, chế biến và tiêu thụ khoáng sản trong nhóm khoáng chất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.

2.3.2.1 Công ty Việt bắc-Bộ Quốc phòng đang tổ chức khai thác, chế biến

2878/QĐ-ĐCKS ngày 23/12/1998 của cục địa chất khoáng sản Việt Nam: Thời hạn khai thác 30 năm trên diện tích 5,3ha, công suất thiết kế 70.000 tấn/năm, sản lượng khai thác và chế biến: Năm 2005 đạt 63.000 tấn, đến năm 2008 chỉ đạt 28.844 tấn, nộp ngân sách 4.051.569 đồng; công nghệ khai thác thủ công kết hợp cơ giới gồm các công đoạn: Khoan nổ mìn, đập thủ công, qua nghiền máy và phân loại kích thước đạt 1,5 x 3, xúc bốc khoáng sản bằng máy xúc thuỷ lực, máy gạt có công suất 165 CV; vận tải khoáng sản bằng ôtô; sản phẩm bán cho các nhà máy sản xuất kính Việt-Nhật, Đáp Cầu; sản phẩm dạng dăm vụn bán cho các nhà máy gạch trên địa bàn.

2.3.2.2 Công ty Cổ phần xây dựng và sản xuất vật liệu Thái Nguyên đang tổ chức khai thác, chế biến tại mỏ Dolomit Làng Lai II thuộc xã La hiên, huyện Võ Nhai theo Quyết định số 1702/QĐ-ĐCKS ngày 13/8/1998 của cục địa chất khoáng sản Việt Nam: thời hạn khai thác 30 năm trên diện tích 4.7ha, công suất thiết kế 100.000 tấn/năm, sản lượng khai thác và chế biến: Năm 2005 đạt 62.000 tấn, đến năm 2008 chỉ đạt 25.000 tấn, nộp ngân sách 135.000.000,0 đồng;

công nghệ khai thác thủ công kết hợp cơ giới gồm các công đoạn: Khoan nổ mìn, đập thủ công, qua nghiền máy và phân loại kích thước đạt 1,5 x 3, xúc bốc khoáng sản bằng máy xúc thuỷ lực, máy gạt có công suất 165 CV; vận tải khoáng sản bằng ôtô; sản phẩm bán cho các nhà máy sản xuất kính Việt-Nhật, Đáp Cầu; sản phẩm dạng dăm vụn bán cho các nhà máy gạch, sản xuất thép trên địa bàn.

2.3.2.3 Tổng Công ty Cổ phần dung dịch khoan và hoá phẩm dầu khí (DMC) - Công ty TNHH một thành viên DMC Hà Nội đã và đang tổ chức khai thác tại: Mỏ Barit Khe Mong thuộc xã Văn Lăng, huyện Đồng Hỷ theo Quyết định số 2506/QĐ-UBND ngày 08/11/2007 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc cho phép Công ty TNHH một thành viên DMC Hà Nội khái thác tận thu khoáng sản Barit thời hạn 03 năm, công suất thiết kế 6.000 tấn/năm, sản lượng khai thác và chế biến năm 2008 đạt 100 tấn, trữ lượng còn lại ước tính 5.000 tấn; Mỏ Barit Lưu Quang thuộc xã Minh Tiến, huyện Đại Từ theo Quyết định số 3060/QĐ-UBND ngày 04/12/2008 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc cho phép Công ty TNHH một thành viên DMC Hà Nội khái thác tận thu khoáng sản Barit thời hạn 06 tháng, công suất thiết kế 700 tấn/tháng, trữ lượng ước tính 2.090 tấn; thực tế chỉ khai thác được 70 tấn là hết khoáng sản; công nghệ khai thác thủ công kết hợp cơ giới gồm các công đoạn: xúc bốc khoáng sản trực tiếp bằng máy xúc thuỷ lực gầu ngược, khoáng sản được vận chuyển về nhà máy chế biến bằng ôtô;

2.3.2.4. Công ty TNHH TM Cường Phúc đã và đang tổ chức khai thác tại:

Mỏ photphorit Hang Dơi thuộc xã Tân Long-Quang Sơn, huyện Đồng Hỷ theo Quyết định số 2783/QĐ-UBND ngày 06/12/2007 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc cho phép Công ty TNHH TM Cường Phúc khái thác mỏ photphorit Hang Dơi

thời hạn 4,5 năm, công suất thiết kế 4.000 tấn/năm, sản lượng khai thác và chế biến năm 2008 đạt 589 tấn, trữ lượng còn lại ước tính 11.284 tấn;

Một phần của tài liệu Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến sử dụng khoáng sản nhóm khoáng chất công nghiệp (Trang 28 - 32)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(64 trang)