Phần II ĐáNH GIá Về CÔNG TáC ĐIềU TRA, THĂM Dò, KHAI THáC,CHế BIếN Và Sử
2.3. Công tác điều tra, thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản trong nhóm khoáng chất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
2.3.1. Thực trạng hoạt động tìm kiếm, điều tra, đánh giá và thăm dò địa chất khoáng sản trong nhóm khoáng chất của Tỉnh trong thời gian qua.
Hầu như toàn bộ các loại khoáng sản trong nhóm khoáng chất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên được đoàn 110, đoàn 28, đoàn 29 và các đoàn thuộc liên đoàn địa chất I (Liên đoàn địa chất Đông Bắc) và đoàn 39 thuộc liên đoàn 3 tiến hành tìm kiếm, điều tra, đánh giá với kết quả:
Bảng II.2 Các mỏ và điểm khoáng sản trong nhóm khoáng chất ở Thái Nguyên Số
TT
Mỏ, điểm khoáng sản
Vị trí địa lý
Mức độ
điều tra Trữ lượng (tấn) Hiện trạng, khả năng 1 Barit Lục Ba
X. Lục Ba, .Đại Từ
2103453 10503920
Đoàn 20a tìm kiếm
1967
Điểm khoáng sản 124.000
cấp C2
Đã KT Nên điều tra thăm dò 2 Barit Hồng Lê,
huyện Phú Lương
2104407 1050 4255
Khảo sát Điểm khoáng sản (quặng lăn)
khai thác tận thu 3 Barit Lưu Quang,
huyện Đại Từ
2104343 1050 3239
Tìm kiếm Điểm khoáng Cty TNHH MTV DMC 4 Barit Khe Mong,
Đồng Hỷ
2104727 1050 4511
Khảo sát 1963
Điểm khoáng (có triển vọng)
Cty TNHH MTV DMC 5 Barit Mỹ lập,
Nam Hoà Đồng Hỷ
đã khai thác đóng của mỏ
khai thác tận thu 6 Barit Hợp Tiến I,
II, Đồng Hỷ
đã khai thác đóng của mỏ
khai thác tận thu 7 Barit Đầm Giáo,
Lục Ba-Văn Yên - Đại Từ
Mới phát hiện
Điểmkhoáng chưa rõ triển
vọng
Nên điều tra thăm dò 8 Barit Tân Đô, Hoà
Bình, Đồng Hỷ
Mới phát hiện
Điểmkhoáng chưa rõ triển
vọng
Nên điều tra thăm dò 9 Barit Ba Đình,
Tân Long, Đ. Hỷ
Mới phát hiện
Điểm khoáng chưa rõ triển
vọng
Nên điều tra thăm dò 10 Barit PhángI+ III,
Phú Đô, Phú Lương
Mới phát hiện
Điểm khoáng chưa rõ triển
vọng
Nên điều tra thăm dò 11 Photphorit Làng
Mới, xã Tân Long,
2104240 10505100
Liên đoàn I, Tìm
Mỏ khoáng C : 11.873t
Cty TNHH TM Cường
Số
TT
Mỏ, điểm khoáng sản
Vị trí địa lý
Mức độ
điều tra Trữ lượng (tấn) Hiện trạng, khả năng 12 Photphorit Núi
Văn, xã Văn Yên - Đại Từ
2103350 10503830
Đoàn 39 Thăm dò
Điểm khoáng sản 27.685t
Đã khai thác 13 Photphorit La
Hiên, Võ Nhai
2104220 10505400
Tìm kiếm Điểm khoáng Đã khai thác 14 Photphorit Phú
Đô, Phú Lương
Điểm khoáng 23.215
có thể cấp phépTDKT 15 Caolanh Phương
Nam 1, xã Phú Lạc, huyện Đại Từ
210413 10503648
Tìm kiếm
1678/GP- BTNMT
Điểm khoáng gồm: Caolanh, felspat, sét CL có triển vọng lớn
có thể cấp phépTDKT
16 Caolanh Phương Nam 2, xã Phú Lạc, huyện Đại Từ
đang Thăm dò DT 60 ha
5 triệu tấn cấp B+C1 và 15 triệu
tấn cấp P
có thể cấp phép khai
thác 17 Caolanh Khe Mo
X. Khe Mo, Đồng Hỷ
2103940 10505330
Đoàn 28 Thăm dò
1963
Mỏ nhỏ C1 + C2 = 86.000tấn
Đang khai thác 18 Caolanh Văn
Khúc
X. Lục Ba, Đại Từ
2103540 10503820
Đoàn 29 Tìm kiếm
1961
Điểm khoáng Trữ lượng C2 = 11.970tấn
Có thể thăm dò khai thác 19 Caolanh Ba Sơn
X.Cổ Lũng H. Phú Lương
2103800 10504450
Đoàn 31 Tìm kiếm
1970
Mỏ khoáng T.lượng C2 =
140.500 tấn P= 90.000t (C2)
Có thể thăm dò khai thác 20 Caolanh gốm sứ
Núi Hồng
X.Yên Lãng, Đại Từ
2104220 10503115
Đoàn 110 Thăm dò
sơ bộ
Mỏ khoáng TL: B + C1 + C2
= 976.800t; B = 89.000t C1=
364.500 t.
Chất lượng trung bình.
Thuộc diện dự trữ TNKSQG 21 Caolanh Gia
Sàng, TP Thái Nguyên
2103350 15005100
Thăm dò Điểm khoáng ít triển vọng
Cty gang thép Khai
thác 22 Caolanh Lục Ba,
Đại Từ
2103545 10503845
Khảo sát Đ. khoáng chưa rõ triển vọng 23 Caolanh Phúc
Thuận, Phổ Yên
2103006 10504453
Khảo sát Đ. khoáng chưa rõ triển vọng 24 Sét gốm - chịu lửa
Tân Tiến Tân Hương Phổ Yên
2102309 10505417
Đoàn 28 Tìm kiếm
1967
Mỏ nhỏ C1 + C2 = 10.240
Đã và đang khai thác 25 Sét gốm Làng Bầu
Phấn Mễ -P.Lương
2104145 10504135
Đoàn 39 Tìm kiếm
1974
Mỏ khoáng 595.000t
Hàm lượng Fe quá cao
Số
TT
Mỏ, điểm khoáng sản
Vị trí địa lý
Mức độ
điều tra Trữ lượng (tấn) Hiện trạng, khả năng 26 Dolomit La
Giang, La Hiên, Võ Nhai
2104200 10505400
Đoàn 39 Tìm kiếm Thăm dò
Mỏ khoáng Trữ lượng B+C1
= 7,649 tr.t
Có thể khai thác 27 Dolomit Núi Voi
Hoá Thượng Đ.Hỷ
2103836 10504914
Đoàn 39 Thăm dò
Mỏ khoáng 186.000tấn
Có thể khai thác 28 Dolomit Làng Lai
La Hiên,Võ Nhai
2104330 10505630''
Đ.39 Tìm kiếm1962 Đ.12 T.dò
Mỏ lớn:
B+ C1 + C2 = 101tr.t (B=25 C1=51, C2=25)
Đang khai thác
29 Quarzit Làng Lai La Hiên,Võ Nhai
2104300 10505640
Đ.39 TK và Đ.12 TD1962
Mỏ khoáng C1+C2 = 23,5 tr.t
C1= 5,1 tr.tấn
Có thể khai thác khi có
nhu cầu 30 Quarzit Cây
Châm
Đ.Đạt, Phú Lương
2104500 10504145
Đ.8 Tìm kiếm
Điểm khoáng sản ít có triển
vọng
Có thể khai thác khi có
nhu cầu 31 Pyrit Bản Hướng,
Định Hoá 2105840
10504000
Khảo sát Chưa rõ triển vọng
Có KS khác đi kèm Cu,
Au 32 Pyrit Huy Ngạc,
Đại Từ
2103745 10503900
Khảo sát Chưa rõ triển vọng
Có KS khác đi kèm Cu,
Au Qua công tác tìm kiếm, điều tra, thăm dò các mỏ khoáng sản trong nhóm khoáng chất ở Thái Nguyên có thể dự báo tài nguyên một số loại như sau (quy ra tấn khoáng chất):
- Caolanh: Trên 100 triệu tấn - Pyrit: Chưa có thống kê
- Barit (BaSO4): Trên 124.000 tấn - Photphorit: Trên 89.558 tấn - Quazit: Trên 25,3 triệu tấn - Dolomit: Trên 100 triệu tấn
- Sét chựu lửa, gốm sứ các loại khoảng vài triệu tấn. (ngoài ra trên địa bàn tỉnh còn có các loại sét làm vật liệu xây dựng thông thường như sét gạch ngói:
36.147.023 m3,sét xi măng trên 60 triệu tấn ở quy hoạch này không đề cập tới);
2.3.2. Thực trạng hoạt động khai thác, chế biến và tiêu thụ khoáng sản trong nhóm khoáng chất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
2.3.2.1 Công ty Việt bắc-Bộ Quốc phòng đang tổ chức khai thác, chế biến
2878/QĐ-ĐCKS ngày 23/12/1998 của cục địa chất khoáng sản Việt Nam: Thời hạn khai thác 30 năm trên diện tích 5,3ha, công suất thiết kế 70.000 tấn/năm, sản lượng khai thác và chế biến: Năm 2005 đạt 63.000 tấn, đến năm 2008 chỉ đạt 28.844 tấn, nộp ngân sách 4.051.569 đồng; công nghệ khai thác thủ công kết hợp cơ giới gồm các công đoạn: Khoan nổ mìn, đập thủ công, qua nghiền máy và phân loại kích thước đạt 1,5 x 3, xúc bốc khoáng sản bằng máy xúc thuỷ lực, máy gạt có công suất 165 CV; vận tải khoáng sản bằng ôtô; sản phẩm bán cho các nhà máy sản xuất kính Việt-Nhật, Đáp Cầu; sản phẩm dạng dăm vụn bán cho các nhà máy gạch trên địa bàn.
2.3.2.2 Công ty Cổ phần xây dựng và sản xuất vật liệu Thái Nguyên đang tổ chức khai thác, chế biến tại mỏ Dolomit Làng Lai II thuộc xã La hiên, huyện Võ Nhai theo Quyết định số 1702/QĐ-ĐCKS ngày 13/8/1998 của cục địa chất khoáng sản Việt Nam: thời hạn khai thác 30 năm trên diện tích 4.7ha, công suất thiết kế 100.000 tấn/năm, sản lượng khai thác và chế biến: Năm 2005 đạt 62.000 tấn, đến năm 2008 chỉ đạt 25.000 tấn, nộp ngân sách 135.000.000,0 đồng;
công nghệ khai thác thủ công kết hợp cơ giới gồm các công đoạn: Khoan nổ mìn, đập thủ công, qua nghiền máy và phân loại kích thước đạt 1,5 x 3, xúc bốc khoáng sản bằng máy xúc thuỷ lực, máy gạt có công suất 165 CV; vận tải khoáng sản bằng ôtô; sản phẩm bán cho các nhà máy sản xuất kính Việt-Nhật, Đáp Cầu; sản phẩm dạng dăm vụn bán cho các nhà máy gạch, sản xuất thép trên địa bàn.
2.3.2.3 Tổng Công ty Cổ phần dung dịch khoan và hoá phẩm dầu khí (DMC) - Công ty TNHH một thành viên DMC Hà Nội đã và đang tổ chức khai thác tại: Mỏ Barit Khe Mong thuộc xã Văn Lăng, huyện Đồng Hỷ theo Quyết định số 2506/QĐ-UBND ngày 08/11/2007 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc cho phép Công ty TNHH một thành viên DMC Hà Nội khái thác tận thu khoáng sản Barit thời hạn 03 năm, công suất thiết kế 6.000 tấn/năm, sản lượng khai thác và chế biến năm 2008 đạt 100 tấn, trữ lượng còn lại ước tính 5.000 tấn; Mỏ Barit Lưu Quang thuộc xã Minh Tiến, huyện Đại Từ theo Quyết định số 3060/QĐ-UBND ngày 04/12/2008 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc cho phép Công ty TNHH một thành viên DMC Hà Nội khái thác tận thu khoáng sản Barit thời hạn 06 tháng, công suất thiết kế 700 tấn/tháng, trữ lượng ước tính 2.090 tấn; thực tế chỉ khai thác được 70 tấn là hết khoáng sản; công nghệ khai thác thủ công kết hợp cơ giới gồm các công đoạn: xúc bốc khoáng sản trực tiếp bằng máy xúc thuỷ lực gầu ngược, khoáng sản được vận chuyển về nhà máy chế biến bằng ôtô;
2.3.2.4. Công ty TNHH TM Cường Phúc đã và đang tổ chức khai thác tại:
Mỏ photphorit Hang Dơi thuộc xã Tân Long-Quang Sơn, huyện Đồng Hỷ theo Quyết định số 2783/QĐ-UBND ngày 06/12/2007 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc cho phép Công ty TNHH TM Cường Phúc khái thác mỏ photphorit Hang Dơi
thời hạn 4,5 năm, công suất thiết kế 4.000 tấn/năm, sản lượng khai thác và chế biến năm 2008 đạt 589 tấn, trữ lượng còn lại ước tính 11.284 tấn;