1. Thế mào là bài văn nghị luận về một vấn đề đời sống (trình bày ý kiến tán thành hay phần đối)?
Bài Văn nghị luận về một vấn đề đời sống là một văn bản. nghị luận ma trong đó người viết nêu lên và trình bày ý kiến của mình (tán thành hay phản đối) về một vẫn đề nào đó của đời sống bằng cách đưa ra được lí lẽ rõ ràng kết hợp -với bằng chứng đa đạng đề thuyết phục người đọc, người nghe.
Lưu ý: Kiểu bài nghị luận về một vấn đề đời sống được học từ lớp 6 nhưng theo tinh thần Chương trình giáo duc phé thông 2018 là mỗi khối lớp có yêu cầu về mức độ và phạm vi khác nhau. Vì như vậy mới đâm bao được mục tiêu phát
triển năng lực tư duy và phẩm chất của học sinh.
Sau đây là bảng đề © phan biệt sự khác nhau đó.
Khối lớp Mức độ phạm vi
Lớp 6
* Vé kiến thức: Chỉ yêu cầu HS bước đầu biết viết bài văn, trình bày ý kiến về mot hién tượng mà mình quan tâm
~ Nêu được van dé va suy nghĩ của người vi iết.
- Giải thích lí đo vì sao người viết quan tâm đến vấn đề đó.
- Đưa ra được lí lẽ và bằng chứng để làm sáng tỏ cho ý kiến của rnÌnh.
(Chưa yêu cầu HS bàn bạc mở rộng hay rút ra bài học nhận thức và hành động đúng. Lí lẽ và dẫn chứng ở phạm vi hẹp, đơn gián, ngắn
gọn, thuyết phục)
*Vé hình thức: Trình bày bằng một bài văn.
Lớp 7 *VŠ kiến thức: Yêu cầu HS bước đầu biết viết bài văn nghị luận về
một vấn đề trong đời sống, trình bày rõ vấn đề và ý kiến (đồng tinh hay phan đối) của người viết.
- Nêu được vấn đề đời sống đồng tình hay phản đối.
- Giải thích lí đo vì sao đồng tình hay phản đối.
- Đưa ra được lí lẽ rõ ràng và bằng chứng đa dạng.
LÊ NGA - ĐẶNG THỊ THÚY - NGUYÊN LÝ TƯỞNG
(Chưa yêu cầu HS bàn bạc mở rộng, rút ra bài học nhận thức và hành
‘| động đúng. Mỗi bài viết thường chi thể hiện một ý kiến (một mệnh đề) là đồng tình hoặc phản đối. Lí lẽ và đẫn chứng ở phạm vi đa dạng
và rong hơn so với lớp 6).
* VÊ hình thức: Trình bày bằng một bài văn.
Lớp 8
* Về kiến thức: Yêu cầu HS viết được văn bản nghị luận về một vấn đề của đời sống, trình bày rõ vấn đề và ý kiến (đồng tình hay
phản đối) của người viết về vấn đề đó, nêu được lí lẽ và bằng
chứng thuyết phục.
- Nêu được một vấn đề của đời sống.
- Trình bày rõ vấn để và ý kiến đồng tình hoặc phản đối về vấn đề nghị luận.
+ Hoặc vừa đồng tình vừa phản đối.
- Giải thích lí đo vì sao đồng tình hoặc phản đối, hoặc lí do vừa đồng tình vừa phản đối.
(Chưa yêu cầu HS bàn bạc mở rộng và rút ra bài học nhận thức và hành động đúng.
Mỗi bài viết có thê trình bày một ý kiến (một mệnh đề) là đồng tình hoặc phản đối.
hoặc có thể vừa đồng tình vừa phản đối (hai mệnh để). Lí lẽ và dẫn
chứng ở phạm vị rộng, đa dạng, chặt chế hơn so với lớp 6, 7).
* Về hình thức: Trình bày bằng một bài văn.
*Vé kiến thức: Yêu cầu HS viết được một bài văn nghị luận về một vấn đề cần giải quyết; trình bày được giải pháp khả thi và có sức
thuyết phục.
- Nêu được vấn đề cần giải quyết.
- Đồng tình hoặc phản đối về vấn đề nghị luận, hoặc vừa đồng tình
vừa phản đối.
- Giải thích lí do vì sao đồng tình hoặc phản đối, hoặc lí do vừa đồng
tình vừa phản đối.
- Yêu cầu HS bàn bạc, mở rộng bằng hệ thống lí lẽ, dẫn chứng đa
đạng, chặt chẽ, sắc sảo hơn lớp 6, 7, 8.
- Bài viết yêu cầu học sinh trình bày được giải pháp khả thị, rút ra được bài học nhận thức và hành động đúng, có sức thuyết phục.
(Mỗi bài viết có thể trình bày một ý kiến (một mệnh đề) là đồng tình hoặc phân đối, hoặc có thể vừa đồng tình vừa phản đối (hai
mệnh đẻ).
* Vé hinh thức: Trình bày bằng một bài văn.
HƯỚNG DAN LAM CAC DANG BAI VAN LOP 7
2. Các yếu tổ trong bài văn nghị luận về một vấn đề đời sống (trình bày ý kiến tán thành hay phản đối):
Cũng như trong một bài văn nghị luận nói chung, bài văn nghị luận về một vấn đề đời sống cũng gồm các yếu tô chính:
- Vấn đề nghị luận: Thuộc chủ đề, đề tài gì?
- Luận điểm: Là nội dung chính của bài văn nghị luận về một vấn đề đời sống.
~ Luan cứ: Hệ thống lí lẽ, dẫn chứng và phân tich, bình luận... để làm sáng rõ vấn đề nghị luận (ý kiến).
+ Yêu cầu của lí lẽ trong văn bản nghị Jugn: Lí lẽ phải ngắn gọn, thuyết phục thể hiện được suy nghĩ của người viết về vấn đề, lí lẽ phải có tính khách quan phê biến thuyết phục người đọc bằng lẽ phải, chân lí khoa học,
+ Bằng chứng trong văn bản nghị luận: là những sự thật (nhân vật, sự kiện, tư liệu.. đấm bảo tính xác thực có giá trị lấy từ thực tế đời sống, từ kết quả nghiên cứu khoa học...) và bằng chứng phải phù hợp với vấn đề nghị luận.
- Lập luận: Cách sử dụng các luận cứ làm rõ vấn đề nghị luận nhằm thuyết phục người đọc người nghe.
3. Nội dung của bài văn trình bày ý kiến về một vấn đề đời sống rất phong phú, được mọi người quan tâm, có thể là các hiện ‘tugng, su việc trong đời sống, hoặc một vấn đề thuộc về lĩnh vực tư tưởng đạo đức, lối sống của con người...
Ví dụ:
~ Thiên nhiên, môi trường, ...
- Môi trường học đường: bạo lực học đường, đồng phục học sinh,...
~ Văn hóa ứng xử, tệ nạn xã hội, ...
- Sở thích, đam mê của lứa tuổi học sinh: thần tượng trong giới trẻ, sử dụng mạng xã hội, đánh điện tử,...
- Tình cảm gia đình/ tình bạn trong cuộc sống...
- Các vấn đề về truyền thống đạo lí: lòng yêu thương con người, uống nước nhớ nguồn...
4, Những yêu cầu đối với bài văn nghị luận về một vấn đề trong đời sống.
- Nêu được vấn đề cần nghị luận
- Trình bày được ý kiến tán thành hay phản đối của người viết đối với vấn
đề cần nghị luận.
- Đưa ra được những lí lẽ rõ ràng, bằng chứng xác thực, đa dạng, thuyết phục đề chứng tỏ sự tán thành hay phản đối là có căn cứ.
- Bố cục của bài viết gồm 3 phần: Mở bài, Thân bài, Kết bài.
LÊ NGA - DANG THI THUY - NGUYEN LY TUGNG
5, Các dạng đề của bài văn nghị luận về một vấn đề đời sống (trình bày
ý kiến tán thành hay phần đối):
a. Dạng cụ thé va trực tiếp: là dạng đề mà yêu cầu và vấn đề nghị luận trong đời sống được thể hiện trực tiếp trong đề bài.
Vi du:
Đầ 1: Xã hội ngày một phát triển, con người càng cân phải đọc sách. Em có
đông tình với ý kiến đó không? Vì sao? Viết bài văn thể hiện ý kiến của em.
Đà 2: Bảo vệ môi trường cần sự chung tay của tắt cả mọi người, đó không phải là trách nhiệm của riêng một ai. Em có đồng tình với quan điểm trên
không? Hãy bày tỏ suy nghĩ của mình bằng một bài văn.
Đề 3: Có ý kiến cho rằng: “Mỗi người sinh ra đều có giá trị riêng. Bản thân người đó phải làm cho giá trị riêng của mình sáng lên và tôn trọng giả trị
riêng của người khác ”. Em có đồng ý với ý kiến này không? Viết bài văn thê hiện
ý kiến của em.
b. Dang dé mé va gidn tiếp: là dạng đề mà đề bài chỉ nêu vẫn đề nghị luận, không nêu yêu cầu hoặc vấn đề nghị luận lại phải thông qua một ngữ liệu (Ngữ
liệu có thể là một câu văn, lời thơ, một câu nói, một đoạn/ bài văn, thơ, một mẫu chuyện, hình ảnh, số liệu, thông tin...)
Vĩ dụ:
Dé 1: Viết bài văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của em về vấn đề đặt ra trong câu nói: “Duy chỉ có gia đình, người ta mới tìm được chốn nương
thân đề chống lại tai ương của số phận ” (Euripides).
Để 2: Em hãy quan sát các hình ảnh sau về các bạn học sinh.
_ Viết bài văn bày 1ó quan điểm, sự lựa chọn của mình về những vấn đề được gợi lên từ những hình ảnh đó.
HƯỚNG DẪN LÀM CÁC DẠNG BÀI VĂN LỚP 7
Dé 2: Hay quan sdt những hình ảnh sau trong đại dịch Covid 19 và viết bài văn bày tả suy nghĩ của em.
ni với người đân
Tt NG DA 'DIGH
“Nụ ‘uit is
. tươn thên tưởng ôi gữa ote với An 19
H. PHƯƠNG PHÁP LÀM KIỂU BÀI VĂN NGHỊ LUẬN VẺ MỘT VAN DE BOT SONG (TRÌNH BÀY Ý KIÊN TAN THANE HAY PHAN BOD.
1. Phương pháp chung:
Bước 1: Chuẩn bị trước khi viết
- Xác định, lựa chọn đề tài: Trong cuộc sống hàng ngày, có biết bao vấn đề gợi những cách nhìn nhận, đánh giá đa chiều và được thể hiện bằng những ý kiến khác nhau. HS có thể tham khảo các đề tài được giới "thiệu hoặc tự tìm đề tài mới (từ sách báo, inernet hoặc các phương tiện truyền thông khác). Đề tài em thực sự am hiểu và hứng thú thì việc viết bài mới thuận lợi. HS cần suy nghi vé van dé nghị luận mang tính đa chiều, được mọi người quan tâm: Em có biểu biết : gi về vẫn đề đó? Bản thân em đã trải nghiệm, quan sát, suy nghĩ như thế nào về
vấn đề đó? Em đồng tình hay phản bác?
- Xác định mục đích: trình bày ý kiến đồng tình hay phản bác, vừa đồng -- tình vừa phản bác; đưa ra những lí lẽ và dẫn chứng phù hợp để tạo sức thuyết phục mọi người đồng tình với quan điểm của bản thân, từ đó rút ra ý nghĩa của vấn đề được tán thành.
- Thu thập tư liệu: thu thập các bằng chứng xác đáng để tăng tính thuyết phục cho lập luận. Bằng chứng rất phong phú trong đời sống (đó có thể là con người, là các hiện tượng, sự việc rong đời sống). Nguồn dẫn chứng cũng rất đa đạng (rong sách vở, báo chí, trên các trang mạng hay trong chính thực tế cuộc sống các em được chứng kiến, trải nghiệm).
Bước 2: Tìm ý và lận đàn ý:
a. Tìm ý: Học sinh thực hiện các thao tác tìm ý cho bài nghị luận bằng trả lời các câu hỏi sau:
- Vẫn đề gì được nêu ra để bàn luận?
- Vấn đề gợi ra những cách hiểu nào?