II. PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
2.2. Cân đối, phân bổ diện tích các loại đất cho các mục đích sử dụng
2.2.2. Nhu cầu sử dụng đất cho các ngành, lĩnh vực
Trên cơ sở phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, thực trạng phát triển kinh tế xã hội, hiện trạng sử dụng đất, tiềm năng đất đai phục vụ cho phát triển của các ngành, căn cứ vào phương hướng, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của Huyện đến năm 2030. Dựa vào định mức sử dụng đất của các ngành, chúng tôi đã tính toán nhu cầu đất đai và đề xuất định hướng nhu cầu sử dụng đất cho các ngành, lĩnh vực như sau:
2.2.2.1. Nhu cầu sử dụng đất nông nghiệp:
Đến năm 2030 đất nông nghiệp có tổng diện tích sử dụng là 36.090,01 ha.
Trong đó:
Đất sản xuất nông nghiệp: Để đạt được các mục tiêu phát triển ngành nông nghiệp như trên, nhu cầu sử dụng đất sản xuất nông nghiệp của huyện Đến năm 2030 được xác định như sau:
- Diện tích đất trồng lúa: tăng diện tích đất trồng lúa lên 993,75 ha.
- Diện tích đất trồng cây hàng năm khác còn lại là 15.018,23 ha.
- Diện tích đất trồng cây lâu năm còn lại 277,60 ha.
Trong kỳ quy hoạch cần hạn chế chuyển đất rừng, nhất là rừng phòng hộ rất xung yếu, chỉ chuyển mục đích sử dụng của đất rừng phòng hộ ít xung yếu sang rừng sản xuất nhưng phải tuân thủ theo văn bản số 4510/UBND-NNTNMT của UBND tỉnh và văn bản số 10121/BNN-TCLN của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn. Nhu cầu đất lâm nghiệp của huyện năm 2020 là 19.751,78 ha, trong đó:
+ Đất rừng sản xuất: 2.191,35 ha.
+ Đất rừng phòng hộ: 17.560,42 ha.
- Diện tích đất nuôi trồng thủy sản là 7,77 ha.
- Diện tích đất nông nghiệp khác là 40,97 ha.
2.2.2.2. Nhu cầu sử dụng đất phi nông nghiệp:
Đất phi nông nghiệp có tổng nhu cầu tăng 624,00 ha so với năm 2020. Cụ thể nhu cầu sử dụng cho các ngành lĩnh vực như sau:
a) Đất quốc phòng:
Nhu cầu đất cho mục đích Quốc phòng Đến năm 2030 tăng 17,45 ha.
b) Đất an ninh
Nhu cầu đất an ninh trong kỳ quy hoạch Đến năm 2030 tăng 4,02 ha.
c) Đất thương mại dịch vụ
Nhu cầu sử dụng đất thương mại dịch vụ trên địa bàn huyện Đến năm 2030 tăng thêm 81,34 ha.
d) Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp:
Theo kết quả tổng hợp làm việc với các ngành, các xã, thị trấn từ nay Đến năm 2030, trên địa bàn huyện cần dành 0,50 ha đất để xây dựng mới các cơ sở sản xuất.
e) Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm:
Từ nay Đến năm 2030, nhu cầu đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm của huyện tăng thêm 16,29 ha.
f) Đất phát triển hạ tầng
Nhu cầu đất phát triển hạ tầng trên địa bàn huyện Đến năm 2030 tăng 240,41 ha.
- Đất giao thông: 189,83 ha;
- Đất thủy lợi: 10,53 ha;
- Đất cơ sở văn hóa: 1,08 ha;
- Đất cơ sở y tế: 0,53 ha;
- Đất cơ sở giáo dục – đào tạo: 5,93 ha;
- Đất cơ sở thể dục thể thao: 0,40 ha;
- Đất công trình năng lượng: 7,92 ha;
- Đất công trình bưu chính viễn thông: 0,80 ha;
- Đất bãi thải, xử lý chất thải: 12,30 ha;
- Đất chợ: 15,08 ha;
g) Đất sinh hoạt cộng đồng,
Trong kỳ quy hoạch Đến năm 2030 nhu cầu đất sinh hoạt cộng đồng của huyện tăng 4,06 ha.
h) Đất khu vui chơi, giải trí công cộng
Trong kỳ quy hoạch Đến năm 2030 nhu cầu đất khu vui chơi, giải trí công cộng của huyện tăng 8,95 ha.
i) Nhu cầu đất ở nông thôn
Đến năm 2030, nhu cầu đất ở nông thôn của huyện tăng 39,00 ha.
j) Nhu cầu đất ở đô thị
Đến năm 2030, nhu cầu đất ở đô thị của huyện tăng 214,33 ha.
k) Đất xây dựng trụ sở cơ quan
Đến năm 2030, nhu cầu đất xây dựng trụ sở cơ quan của huyện tăng 4,44 ha.
l) Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp
Đến năm 2030, nhu cầu đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp của huyện tăng 0,49 ha.
m) Đất mặt nước chuyên dùng
Trong kỳ quy hoạch Đến năm 2030 nhu cầu đất mặt nước chuyên dùng của huyện tăng 27,15 ha.
2.2.3. Tổng hợp, cân đối các chỉ tiêu sử dụng đất
Trên cơ sở tổng hợp nhu cầu sử dụng đất của các cấp, các ngành và của các tổ chức, hộ gia đình cá nhân trên địa bàn huyện, chỉ tiêu sử dụng đất đến năm 2030 huyện Đồng Văn được tổng hợp như sau:
Bảng 4: Tổng hợp, cân đối các chỉ tiêu sử dụng đất huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang
STT Chỉ tiêu sử dụng đất Mã
Hiện trạng năm 2020
Quy hoạch năm 2030 Diện tích
(ha)
Tỷ lệ (%)
Diện tích (ha)
Tỷ lệ (%) 1 Đất nông nghiệp NNP 34.905,96 77,04 36.090,10 79,65
1.1 Đất trồng lúa LUA 801,28 1,77 993,75 2,19
- Trong đó: Đất chuyên trồng lúa
nước LUC - - -
1.2 Đất trồng cây hàng năm khác HNK 15.314,52 33,80 15.018,23 33,15 1.3 Đất trồng cây lâu năm CLN 293,92 0,65 277,60 0,61 1.4 Đất rừng phòng hộ RPH 17.684,20 39,03 17.560,42 38,76 1.6 Đất rừng sản xuất RSX 763,30 1,68 2.191,35 4,84 1.7 Đất nuôi trồng thủy sản NTS 7,77 0,02 7,77 0,02 1.9 Đất nông nghiệp khác NKH 40,97 0,09 40,97 0,09 2 Đất phi nông nghiệp PNN 1.544,42 3,41 2.168,42 4,79
2.1 Đất quốc phòng CQP 20,19 0,04 37,64 0,08
Đất an ninh
STT Chỉ tiêu sử dụng đất Mã
Hiện trạng năm 2020
Quy hoạch năm 2030 Diện tích
(ha)
Tỷ lệ (%)
Diện tích (ha)
Tỷ lệ (%) 2.5 Đất thương mại, dịch vụ TMD 3,30 0,01 84,23 0,19 2.6 Đất cơ sở sản xuất phi nông
nghiệp SKC 1,49 0,00 1,99 0,004
2.7 Đất sử dụng cho hoạt động
khoáng sản SKS 52,43 0,12 52,43 0,12
2.8 Đất sản xuất vật liệu xây dựng,
làm đồ gốm SKX 3,53 0,01 19,82 0,04
2.9 Đất phát triển hạ tầng cấp quốc
gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã DHT 721,73 1,59 945,45 2,09
- Đất giao thông DGT 596,25 1,32 773,00 1,71
- Đất thủy lợi DTL 22,36 0,05 31,46 0,07
- Đất xây dựng cơ sở văn hóa DVH 3,89 0,01 3,49 0,01
- Đất xây dựng cơ sở y tế DYT 4,51 0,01 4,93 0,01
- Đất xây dựng cơ sở giáo dục -
đào tạo DGD 31,26 0,07 35,58 0,08
- Đất xây dựng cơ sở thể dục - thể
thao DTT 0,81 0,00 0,81 0,002
- Đất công trình năng lượng DNL 1,17 0,00 9,03 0,02 - Đất công trình bưu chính viễn
thông DBV 1,47 0,00 2,27 0,01
- Đất có di tích lịch sử - văn hóa DDT 9,95 0,02 9,95 0,02 - Đất bãi thải, xử lý chất thải DRA 2,30 0,01 14,60 0,03
- Đất cơ sở tôn giáo TON 6,26 0,01 6,08 0,01
- Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa,
nhà tang lễ, nhà hỏa táng NTD 33,87 0,07 33,24 0,07 - Đất cơ sở dịch vụ về xã hội DXH 0,03 0,00 0,03 0,00
- Đất chợ DCH 7,58 0,02 20,99 0,05
2.11 Đất sinh hoạt cộng đồng DSH 3,01 0,01 7,07 0,02 2.12 Đất khu vui chơi, giải trí công
cộng DKV 0,54 0,00 9,49 0,02
2.13 Đất ở tại nông thôn ONT 542,31 1,20 580,91 1,28
STT Chỉ tiêu sử dụng đất Mã
Hiện trạng năm 2020
Quy hoạch năm 2030 Diện tích
(ha)
Tỷ lệ (%)
Diện tích (ha)
Tỷ lệ (%)
2.14 Đất ở tại đô thị ODT 70,66 0,16 282,96 0,62
2.15 Đất xây dựng trụ sở cơ quan TSC 8,94 0,02 10,29 0,02 2.16 Đất xây dựng trụ sở của tổ chức
sự nghiệp DTS 0,76 0,00 1,25 0,00
2.18 Đất cơ sở tín ngưỡng TIN 4,98 0,01 4,49 0,01
2.19 Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối SON 102,80 0,23 91,48 0,20 2.20 Đất có mặt nước chuyên dùng MNC 3,39 0,01 30,54 0,07 2.21 Đất phi nông nghiệp khác PNK 3,89 0,01 3,89 0,01 3 Đất chưa sử dụng CSD 8.857,86 19,55 7.049,72 15,56
2.2.2.1. Đất nông nghiệp
Diện tích đất nông nghiệp đến năm 2030 là 36.090,10 ha, chiếm 79,65%
diện tích tự nhiên; tăng 1.184,14 ha so với năm 2020. Chi tiết các loại đất trong đất nông nghiệp như sau:
a) Đất trồng lúa
- Diện tích đất trồng lúa đến năm 2030 là 993,75 ha, tăng 192,47 ha so với hiện trạng năm 2020.
Trong đó diện tích đất trồng lúa giảm 54,53 do chuyển sang các loại đất sau:
+ Đất trồng cây lâu năm 2,41 ha;
+ Đất an ninh 0,40 ha.
+ Đất thương mại dịch vụ 2,50 ha.
+ Đất cơ sở sản xuất kinh doanh 0,25ha.
+ Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã 16,09 ha. Trong đó:
- Đất giao thông: 9,42 ha;
- Đất thủy lợi: 2,99 ha;
- Đất cơ sở giáo dục: 0,05 ha;
- Đất cơ sở thể dục thể thao: 0,10 ha;
- Đất công trình năng lượng: 0,30 ha;
- Đất bãi thải, xử lý chất thải 0,80 ha.
- Đất chợ: 2,43 ha;
+ Đất khu vui chơi, giải trí công cộng 2,76 ha.
+ Đất ở nông thôn 0,10 ha.
+ Đất ở đô thị 29,42 ha.
+ Đất có mặt nước chuyên dùng 0,60 ha;
- Đồng thời đến năm 2030 diện tích đất trồng lúa tăng 247 ha do chuyển từ đất chưa sử dụng sang.
Như vậy đến cuối kỳ quy hoạch, diện tích đất trồng lúa là 993,75 ha, chiếm 2,19% diện tích đất tự nhiên, thực tăng 192,47 ha so với hiện trạng năm 2020.
b) Đất trồng cây hàng năm khác
- Quỹ đất cho mục đích này đến năm 2030 là 15.018,23 ha, giảm 296,29 ha so với hiện trạng năm 2020 do chuyển sang các loại đất sau:
+ Đất trồng cây lâu năm: 4,11 ha.
+ Đất quốc phòng: 5,35 ha.
+ Đất an ninh: 1,81 ha.
+ Đất thương mại, dịch vụ: 21,85 ha.
+ Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp 0,25 ha;
+ Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm 6,04 ha;
+ Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã: 141,42 ha. Trong đó:
- Đất giao thông: 101,44 ha;
- Đất thủy lợi 5,85 ha;
- Đất cơ sở văn hóa 1,06 ha;
- Đất cơ sở y tế 0,53 ha;
- Đất cơ sở giáo dục đào tạo 5,53 ha;
- Đất cơ sở thể dục – thể thao 0,30 ha;
- Đất công trình năng lượng 5,67 ha;
- Đất công trình bưu chính viễn thông 0,33 ha;
- Đất bãi thải, xử lý chất thải: 8,1 ha.
- Đất chợ: 9,61 ha;
+ Đất sinh hoạt cộng đồng: 3,97 ha;
+ Đất khu vui chơi giải trí công cộng 4,66 ha;
+ Đất ở tại nông thôn: 27,80 ha.
+ Đất ở tại đô thị: 53,39 ha.
+ Đất xây dựng trụ sở cơ quan: 2,81 ha.
+ Đất có mặt nước chuyên dùng: 22,84 ha.
- Đến năm 2030 đất trồng cây hàng năm khác không có biến động tăng.
Như vậy đến cuối kỳ quy hoạch, diện tích đất trồng cây hàng năm khác là 15.018,23 ha, chiếm 33,15% diện tích đất tự nhiên, thực giảm 296,29 ha so với hiện trạng năm 2020.
c) Đất trồng cây lâu năm
- Quỹ đất cho mục đích này đến năm 2030 là 277,60 ha, giảm 16,31 ha so với hiện trạng năm 2020
Trong đó diện tích đất không thay đổi mục đích sử dụng là 262,37 ha, giảm 31,55 ha do chuyển sang các loại đất sau:
+ Đất an ninh 0,85 ha;
+ Đất thương mại dịch vụ 1,00 ha;
+ Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã: 20,60 ha. Trong đó:
- Đất giao thông: 17,91 ha;
- Đất thủy lợi 0,44 ha;
- Đất cơ sở giáo dục – đào tạo 0,15 ha;
- Đất công trình năng lượng 0,63 ha;
- Đất bãi thải, xử lý chất thải 1,40 ha;
- Đất chợ 0,07 ha;
+ Đất khu vui chơi giải trí công cộng 0,06 ha.
+ Đất ở tại nông thôn: 6,70 ha.
+ Đất ở đô thị 1,64 ha.
+ Đất có mặt nước chuyên dùng 0,70 ha;
- Đồng thời đến năm 2030 đất trồng cây lâu năm có biến động tăng 15,24 ha được chuyển đổi từ các loại đất sang:
+ Đất trồng lúa 2,41 ha;
+ Đất trồng cây hàng năm khác: 4,11 ha.
+ Đất rừng sản xuất: 8,72 ha.
Như vậy đến cuối kỳ quy hoạch, diện tích đất trồng cây lâu năm là 277,60
ha, chiếm 0,61% diện tích đất tự nhiên, thực giảm 16,31 ha so với hiện trạng năm 2020.
d) Đất rừng phòng hộ
- Quỹ đất cho mục đích này đến năm 2030 là 17.560,42 ha, giảm 123,77 ha so với hiện trạng năm 2020 do chuyển sang các loại đất sau:
+ Đất thương mại dịch vụ 15,81 ha;
+ Đất giao thông 3,37 ha;
+ Đất ở đô thị 104,59 ha;
- Đến năm 2030 đất rừng phòng hộ không có biến động tăng.
Như vậy đến cuối kỳ quy hoạch, diện tích đất rừng phòng hộ là 17.560,42 ha, chiếm 38,76% diện tích đất tự nhiên, thực giảm 123,77 ha so với hiện trạng năm 2020.
e ) Đất rừng sản xuất
- Quỹ đất cho mục đích này đến năm 2030 là 2.191,35 ha, tăng 1.428,05 ha so với hiện trạng năm 2020
Trong đó diện tích đất không thay đổi mục đích sử dụng là 639,35 ha, giảm 123,95 ha do chuyển sang các loại đất sau:
+ Đất trồng cây lâu năm 8,72 ha.
+ Đất quốc phòng 12,05 ha;
+ Đất an ninh 0,20 ha;
+ Đất thương mại dịch vụ: 30,07 ha.
+ Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm 10,25 ha;
+ Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã 54,78 ha. Trong đó:
- Đất giao thông 50,40 ha - Đất thủy lợi 0,95 ha;
- Đất cơ sở giáo dục – đào tạo 0,16 ha;
- Đất công trình năng lượng 0,75 ha;
- Đất công trình bưu chính viễn thông 0,47 ha;
- Đất bãi thải, xử lý chất thải 0,70 ha;
- Đất chợ 1,35 ha;
+ Đất ở nông thôn 4,40 ha;
+ Đất ở đô thị 0,60 ha.
+ Đất xây dựng trụ sở cơ quan 0,12 ha;
+ Đất có mặt nước chuyên dùng: 2,76 ha.
- Đồng thời đến năm 2030 đất rừng sản xuất tăng 1.552 ha do được chuyển sang từ đất chưa sử dụng.
Như vậy đến cuối kỳ quy hoạch, diện tích đất rừng sản xuất là 2.191,35 ha, chiếm 4,84% diện tích đất tự nhiên, thực tăng 1.428,05 ha so với hiện trạng năm 2020.
f) Đất nuôi trồng thủy sản
- Quỹ đất cho mục đích này đến năm 2030 là 7,77 ha, không có biến động tăng giảm so với hiện trạng năm 2020.
g) Đất nông nghiệp khác
Quỹ đất cho mục đích này đến năm 2030 là 40,97 ha, chiếm 0,09% diện tích đất tự nhiên, không có biến động tăng hoặc giảm với hiện trạng năm 2020.
2.2.2.2. Đất phi nông nghiệp
Quỹ đất phi nông nghiệp của huyện theo phương án quy hoạch sử dụng đất năm 2030 là 2.168,42 ha, tăng 624,00 ha so với hiện trạng năm 2020. Chi tiết các loại đất trong đất phi nông nghiệp như sau:
a) Đất quốc phòng
- Đến năm 2030 đất quốc phòng có diện tích 37,64 ha, tăng 17,45 ha so với hiện trạng năm 2020 do chuyển sang từ các loại đất sau:
+ Đất trồng cây hàng năm khác: 5,35 ha.
+ Đất rừng sản xuất 12,05 ha.
+ Đất xây dựng trụ sở cơ quan 0,05 ha;
- Đến năm 2030 đất quốc phòng không có biến động giảm.
Như vậy đến cuối kỳ quy hoạch, diện tích đất quốc phòng là 37,45 ha, chiếm 0,08% diện tích đất tự nhiên, thực tăng 17,45 ha so với hiện trạng năm 2020.
b) Đất an ninh
- Quỹ đất cho mục đích này đến năm 2030 là 4,49 ha, tăng 4,02 ha so với hiện trạng năm 2020, do được chuyển sang từ các loại đất:
+ Đất trồng lúa nước 0,40 ha.
+ Đất hàng năm khác 1,81 ha.
+ Đất trồng cây lâu năm 0,85 ha;
+ Đất rừng sản xuất 0,20 ha.
- Đến năm 2030 đất an ninh không có biến động giảm.
Như vậy đến cuối kỳ quy hoạch, diện tích đất an ninh là 4,49 ha, chiếm 0,01% diện tích đất tự nhiên, thực tăng 4,02 ha so với hiện trạng năm 2020.
c) Đất thương mại dịch vụ
- Quỹ đất cho mục đích này đến năm 2030 là 84,23 ha, tăng 80,94 ha so với hiện trạng năm 2020.
Trong đó diện tích không thay đổi mục đích sử dụng là 2,90 ha, giảm 0,40 ha do chuyển sang đất ở đô thị.
Đồng thời, trong kỳ quy hoạch diện tích đất này tăng 81,34 ha do chuyển sang từ các loại đất sau:
+ Đất trồng lúa 2,50 ha.
+ Đất trồng cây hàng năm khác 21,85 ha.
+ Đất trồng cây lâu năm 1,00 ha;
+ Đất rừng phòng hộ 15,81 ha;
+ Đất rừng sản xuất 30,07 ha.
+ Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã 3,82 ha.
Trong đó:
- Đất giao thông 0,65 ha;
- Đất thủy lợi 0,76 ha;
- Đất xây dựng cơ sở văn hóa 1,38 ha;
- Đất xây dựng cơ sở y tế 0,07 ha;
- Đất công trình năng lượng 0,07 ha;
- Đất chợ 0,89 ha;
+ Đất ở nông thôn 0,09 ha;
+ Đất ở đô thị 0,86 ha;
+ Đất xây dựng trụ sở cơ quan 1,67 ha;
+ Đất sông ngòi kênh rạch suối 0,53 ha;
+ Đất chưa sử dụng 3,12 ha.
Như vậy đến cuối kỳ quy hoạch, diện tích đất thương mại dịch vụ là 84,23ha, chiếm 0,19% diện tích đất tự nhiên, thực tăng 80,94 ha so với hiện trạng năm 2020.
d) Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp.
- Quỹ đất cho mục đích này đến năm 2030 là 1,99 ha tăng 0,50 ha so với hiện trạng năm 2020 do chuyển sang từ các loại đất sau:
+ Đất trồng lúa 0,25 ha.
+ Đất trồng cây hàng năm khác 0,25 ha.
Trong kỳ quy hoạch diện tích đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp không có biến động giảm.
Như vậy đến cuối kỳ quy hoạch, diện tích đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp là 1,99 ha, chiếm 0,004% diện tích đất tự nhiên, thực tăng 0,50 ha so với hiện trạng năm 2020.
e) Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản
- Quỹ đất cho mục đích này đến năm 2030 là 52,43 havà không có biến động tăng giảm so với hiện trạng năm 2020.
f) Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm:
Quỹ đất cho mục đích này đến năm 2030 là 19,82 ha, tăng 16,29 ha so với hiện trạng năm 2020, do chuyển sang từ các loại đất sau:
+ Đất trồng cây hàng năm khác 6,04 ha.
+ Đất rừng sản xuất 10,25 ha;
Như vậy đến cuối kỳ quy hoạch, diện tích đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm là 19,82 ha, chiếm 0,04% diện tích đất tự nhiên, thực tăng 16,29 ha so với hiện trạng năm 2020.
g) Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã
- Quỹ đất cho mục đích này đến năm 2030 là 945,45 ha, tăng 223,73 ha so với hiện trạng năm 2020. Trong đó diện tích đất không thay đổi mục đích sử dụng là 705,35 ha giảm 16,68 ha do chuyển sang các loại đất sau:
+ Đất an ninh 0,15 ha;
+ Đất thương mại, dịch vụ 3,82 ha.
+ Đất sinh hoạt cộng đồng 0,05 ha;
+ Đất khu vui chơi giải trí công cộng 0,24 ha.
+ Đất ở đô thị 10,45 ha.
+ Đất xây dựng trụ sở cơ quan 1,40 ha.
+ Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp 0,49 ha;
+ Đất có mặt nước chuyên dùng 0,08 ha;
- Đồng thời đến năm 2030 đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã tăng 240,41 ha do chuyển sang từ các loại đất:
+ Đất trồng lúa 16,09 ha.
+ Đất trồng cây hàng năm khác 141,42 ha.
+ Đất trồng cây lâu năm 20,60 ha.
+ Đất rừng phòng hộ 3,37 ha.
+ Đất rừng sản xuất 54,78 ha.
+ Đất ở nông thôn 0,06 ha.
+ Đất ở đô thị 0,93 ha.
+ Đất chưa sử dụng 1,85 ha.
Như vậy đến cuối kỳ quy hoạch, diện tích đất phát triển hạ tầng là 945,45 ha, chiếm 2,09% diện tích đất tự nhiên, thực tăng 223,73 ha so với hiện trạng năm 2020.
g.1. Đất giao thông:
Đến năm 2030 đất giao thông toàn huyện có diện tích 773,00 ha, thực tăng 176,75 ha so với năm 2020. Trong đó diện tích đất không thay đổi mục đích sử dụng 583,17 ha giảm 13,08 ha do chuyển sang các loại đất:
+ Đất thương mại dịch vụ 0,65 ha.
+ Đất công trình năng lượng 0,57 ha;
+ Đất bãi thải, xử lý chất thải 1,30 ha.
+ Đất chợ 0,36 ha;
+ Đất khu vui chơi giải trí công cộng 0,24 ha;
+ Đất ở đô thị 9,89 ha.
+ Đất có mặt nước chuyên dùng 0,08 ha;
- Đồng thời trong kỳ điều chỉnh quy hoạch diện tích đất tăng thêm 189,83 ha được chuyển sang từ các loại đất:
+ Đất trồng lúa 9,42 ha.
+ Đất trồng cây hàng năm khác 104,44 ha.
+ Đất trồng cây lâu năm 17,91 ha.
+ Đất rừng phòng hộ 3,37 ha;
+ Đất rừng sản xuất 50,40 ha.
+ Đất thủy lợi 0,60 ha.