Kết quả nghiên cứu

Một phần của tài liệu Chuyen de TV-4-2020_ee9a38b3 (Trang 84 - 88)

XÃ ĐỒNG RUI, HUYỆN TIÊN YÊN, TỈNH QUẢNG NINH

4. Kết quả nghiên cứu

4.1. Đặc điểm kinh tế - xã hội a. Kinh tế

- Nông Nghiệp:

+ Trồng trọt: Tổng diện tích gieo trồng năm 2018 là: 427,8 ha, trong đó: cây lương thực: 354,3 ha, cây khoai lang: 35,6 ha, cây lạc: 11 ha, rau xanh các loại: 27 ha. Tổng sản lượng cây trồng năm 2018 ước đạt: 2.313,2 tấn.

+ Chăn nuôi: Đàn trâu: 185 con; đàn bò: 02 con; đàn lợn:

1.450 con; đàn dê: 100 con; đàn gia cầm: 25.000 con. Tổng giá trị sản xuất nông nghiệp ước đạt: 22,3 tỷ đồng.

- Ngư nghiệp:

Tổng sản lượng thủy sản ước đạt: 643 tấn. Trong đó:

+ Khai thác ước đạt: 462 tấn (cá: 45 tấn, tôm: 17 tấn, thủy sản khác: 400tấn).

+ Nuôi trồng ước đạt: 181 tấn (tôm: 140 tấn, cá: 21 tấn, thủy, hải sản khác:20 tấn).

+ Diện tích nuôi trồng thủy sản: 233 ha, trong đó: diện

▲Hình 2. Các bước xây dựng bản đồ phân vùng hệ sinh thái rừng ngập mặn khu vực nghiên cứu

hoạch sử dụng đất huyện Tiên Yên năm 2014, quy hoạch bảo vệ môi trường huyện Tiên Yên năm 2013, được xử lý bằng phân mềm ArcGIS.

* Dữ liệu không gian

- Bản đồ nền được số hóa và thành lập từ bản đồ nền địa hình khu vực nghiên cứu: ranh giới, đường thủy vực, hiện trạng tài nguyên rừng, bản đồ thổ nhưỡng, bản đồ quy hoạch sử dụng đất.

* Dữ liệu thuộc tính

- Dữ liệu về điều kiện tự nhiên, các nhân tố sinh thái: nhiệt độ, độ mặn, lượng mưa, nước biển dâng, độ cao nền đáy của hệ sinh thái rừng theo các kịch bản biến đổi khí hậu.

tích nuôi tôm: 137 ha. diện tích nuôi cá: 96 ha. Tổng giá trị sản xuất ngư nghiệp ước đạt: 27,54 tỷ đồng.

- Hoạt động công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại, dịch vụ:

Giá trị sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp năm 2018 ước đạt 4,11 tỷ đồng.Giá cả hàng hóa năm 2018 cơ bản ổn định, đảm bảo chất lượng. Hoạt động của hệ thống các hàng quán kinh doanh, các dịch vụ vận tải đáp ứng được nhu cầu sinh hoạt, vận tải hàng hoá của nhân dân. Các dịch vụ cung cấp thức ăn chăn nuôi gia súc, gia cầm ngày càng phát triển.

- Hạ tầng đê điều:

Xã Đồng Rui có hệ thống đê dài 20.751 m (gồm 04 tuyến: Đê thôn Thượng, chiều dài 5.744 m; đê thôn Trung, chiều dài 5.378 m; đê thôn Hạ, chiều dài 3.853 m và đê thôn Bốn, chiều dài 5.776 m) bao quanh, bảo vệ toàn bộ khu dân cư, sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản của xã.

Nhìn chung đặc điểm tự nhiên của xã Đồng Rui tương đối thuận lợi cho sự sinh trưởng và phát triển của rừng ngập mặn. Đây là khu vực có tính đa dạng sinh học rất cao, có diện tích rừng ngập mặn trên 2.000 ha.

Rừng ngập mặn giúp, chắn sóng, lấn biển, bảo vệ tài sản tính mạng của người dân địa phương. Rừng ngập mặn xã Đồng Rui không chỉ là nơi cư trú, sinh sống mà còn là nơi cung cấp nguồn dinh dưỡng, hỗ trợ cho sự tồn tại và phát triển phong phú của các quần thể sinh vật ven biển, đồng thời là nơi duy trì đa dạng sinh học cho hệ sinh thái biển. Tầm quan trọng của rừng ngập mặn đối với môi trường sinh thái đã được các nhà khoa học khẳng định từ lâu, đặc biệt trong tương lai, rừng ngập mặn còn là cứu cánh của con người trong việc ứng phó với BĐKH, khi mực nước biển dâng cao.

b. Diện tích dân số

Tổng diện tích tự nhiên toàn xã trên 4.000 ha, trong đó diện tích rừng ngập mặn trên 2.000 ha. Toàn xã có 4 thôn với 812 hộ và 2.971 nhân khẩu với 8 dân tộc, trong đó: dân tộc thiểu số chiếm 15 %, tập trung chủ yếu tại thôn Bốn, tỷ lệ hộ nghèo hiện nay khoagnr 2,26 %.

4.2. Đặc điểm về điều kiện tự nhiên

- Lượng mưa: Tổng lượng mưa năm ở khu vực dao động không nhiều, trung bình từ 2.419,5 mm/năm.

Lượng mưa lớn nhất vào tháng 7,8 và thấp nhất vào tháng 1, 12. Nhìn chung, so với nhiều nơi ở vùng Đông Bắc, lượng mưa thuộc loại mưa khá cao.

- Nhiệt độ không khí: nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa nóng ấm, chế độ nhiệt của khu vực đạt tiêu chuẩn nhiệt đới với nhiệt độ trung bình năm 23,3oC, tương đương với tổng độ tích ôn là 8.500oC. Nóng nhất vào tháng 6, 7 (nhiệt độ trung bình là 37,1oC).

- Thủy văn: Đồng rui nằm trong hệ thống sông Tiên

Yên – Ba Chẽ, mật độ sông trung bình khoảng 1-2 km/km2. Số lượng sông ít nhưng lại có nhiều suối nhỏ bắt nguồn từ vùng đồi núi chảy ra phía biển. Sông lớn nhất là sông Tiên Yên có lưu vực 1.070 km2, dài 82 km, lưu lượng thấp nhất 28 m3/s, lưu lượng nước lớn nhất 2.090 m3/s.

- Hải văn: Đồng Rui giáp biển nên chế độ hải văn có ảnh hưởng lớn đến đặc điểm tự nhiên và đời sống của người dân.

Chế độ nhật triều đều và có độ cao trung bình 1,8-2,0 m, tối đa đạt 3,5-4,0 m. Do có hệ thống đê ven biển và sông nên ảnh hưởng của thủy triều chỉ theo các triền sông và xâm nhập mặn vùng ven biển.

- Chế độ sóng: Do có hệ thống đê ven biển và sông nên ảnh hưởng của thủy triều chỉ theo các triền sông và xâm nhập mặn vùng ven biển. Thời gian triều dâng phụ thuộc vào từng mùa, từng con nước. Những vùng ít có phù sa, dòng chảy ven bờ thường lớn hơn (trung bình: 0,4 - 0,5 m/s), khi có bão đạt tới 2,5 m/s, Sóng cao tập trung vào các tháng từ tháng 5 đến tháng 11. Đây là cũng là đặc điểm bất lợi cho việc phát triển rừng ngập mặn tại khu vực, bởi vì mùa trồng rừng thường diễn ra từ tháng 7 đến tháng 10 hàng năm.

- Đặc điểm thể nền: bãi triều Ðồng Rui có diện tích khá lớn, có chỗ đạt tới 5 - 7 km chiều rộng. Trầm tích cấu tạo bãi triều là các thành tạo cát hạt mịn, bột và sét nguồn gốc biển sông đầm lầy ở trung tâm, Thành phần cấp hạt (0,20 – 2,7 mm) chiếm từ 30,12 - 45,15% tại, Hàm lượng chất hữu cơ trong đất ở trong đất ngập mặn biến đổi từ 3,01 - 4,25 từ tầng 0 - 20cm và 20 - 40 cm.

4.3. Ảnh hưởng của hoạt động sinh kế đến hệ sinh thái rừng ngập mặn xã Đồng Rui

Xã Đồng Rui có khoảng 55 hộ gia đình tham gia nuôi trồng thủy sản và 5 doanh ngiệp nuôi trồng đa phần là nuôi tôm với diện tích nuôi trồng hơn 300 ha. Số hộ đi bãi là 140 hộ, trung bình mỗi hộ gia đình có khoảng 2 người đi bãi nên số người đi bãi triều trong một ngày khoảng 280 người.

Từ kết quả điều tra khảo sát về mức độ ảnh hưởng của hoạt động sinh kế đến hệ sinh thái rừng ngập mặn được chia làm 3 nhóm ảnh hưởng ứng với từng loại hình sinh kế như sau:

Nhóm 1: Nhóm có ảnh hưởng lớn nhất đến hệ sinh thái rừng ngập mặn là các hộ gia đình có hoạt động sinh kế liên quan trực tiếp tới RNM (nuôi trồng thủy sản; đánh bắt, khai thác thủy sản).

Nhóm 2: Nhóm có ảnh hưởng trung bình đến hệ sinh thái rừng ngập mặn là các hộ gia đình có hoạt động sinh kế ít liên quan đến rừng ngập mặn (bao gồm các hộ gia đình sinh sống cạnh đê biển, đôi khi chăn thả gia súc như trâu, bò, dê gần hoặc trong rừng ngập mặn, hoạt động du lịch sinh thái như đưa khách thăm quan hệ sinh thái rừng ngập mặn) và các hoạt động sinh kế khác.

Nhóm 3: Nhóm ít ảnh hướng đến hệ sinh thái rừng ngập mặn là các hộ gia đình có hoạt động sinh kế không liên quan đến rừng ngập mặn (đa số các hộ gia đình sinh sống trong lục

địa, cách xa rừng ngập mặn và chủ yếu sản xuất nông nghiệp thuần túy như trồng lúa, hoa màu, chăn nuôi gia súc như lợn, gia cầm và những hoạt động dịch vụ khác như buôn bán nhỏ lẻ).

Kết quả điều tra về nguyên nhân suy giảm diện tích rừng ngập mặn cho thấy, suy giảm là do ảnh hưởng của biến đổi khí hậu, nước biển dâng, độ mặn đã làm ảnh hưởng đến sinh trưởng phát triển của rừng. Bên cạnh đó còn do hoạt động sinh kế của cộng đồng làm diện tích rừng ngập mặn suy giảm được thể hiện ở bảng 1.

Vùng 2: Nuôi trồng thủy sản kết hợp với phát triển rừng.

Thuộc vùng đệm, có hiện trạng là nuôi trồng thủy sản và một số hoạt động chăn nuôi khác. Với đặc điểm đê gồm 04 tuyến:

Đê thôn Thượng, chiều dài 5.744 m; đê thôn Trung, chiều dài 5.378 m;

đê thôn Hạ, chiều dài 3.853 m và đê thôn Bốn, chiều dài 5.776 m bao quanh, bảo vệ toàn bộ khu dân cư, sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản của xã.

Kinh tế vùng tương đối phát triển, với nghề như nuôi trồng thủy sản như ngao, tôm, cua, cá… có các mô Nguyên nhân

đóng góp làm suy giảm diện tích RNM

Số ý kiến/50

phiếu điều tra Tỷ lệ (%)

Hoạt động sinh kế 15 30

Thời tiết và biến đổi khí hậu 20 40

Chặt phá rừng 7 14

Chăn thả gia súc 6 12

Lý do khác 2 4

Tổng 50 100

Bảng 1. Kết quả điều tra về nguyên nhân diện tích rừng ngập mặn suy giảm

Bảng 3. Tổng hợp kết quả giải đoán ảnh vệ tinh tại khu vực nghiên cứu

Nguyên nhân đóng góp làm suy giảm diện tích RNKết quả điều tra cho thấy hoạt động sinh kế, thời tiết và biến đổi khí hậu là 2 nguyên nhân chính dẫn đến việc suy giảm diện tích rừng ngập mặn ở xã Đồng Rui (chiếm 70%).

4.4. Phân vùng hệ sinh thải rừng ngập mặn xã Đồng Rui

Trong quá trình nghiên cứu sử dụng các bản đồ sau để tham khảo phục vụ cho quá trình phân vùng chức năng hệ sinh thái RNM:

- Bản đồ quy hoạch sử dụng đất.

- Bản đồ hiện trạng rừng.

TT Đối tượng Diện tích

(ha) Tỷ lệ (%) 1 Nuôi trồng thủy hải sản 620 7,65 2 Canh tác nông nghiệp 437 5,39

3 Cây rừng 2.110 26,04

4 Khu dân cư và các công

trình hạ tầng 1.750 21,59 5 Đất trống, cây rải rác 25 0,27

6 Đất giao thông 15 0,19

7 Đất ngập nước 3.150 38,87

Tổng 8.104 100

▲Hình 3: Bản đồ hiện trạng sử dụng đất

▲Hình 4: Bản đồ phân vùng hệ sinh thái RNM

- Ảnh vệ tinh.

Trên cơ sở mẫu khóa ảnh thu thập được kết hợp số hóa bản đồ trên phần mềm ArcGIS sử dụng phương phân loại có kiểm định thu được kết quả bản đồ hiện trạng giải đoán ảnh.

Kết quả phân vùng chức năng hệ sinh thái rừng ngậm mặn xã Đồng Rui

Vùng 1: Khu dân cư, xây dựng cơ sở hạ tầng và hoạt động sản xuất.

Đây là vùng đồng bằng, đất liền phát triển khu dân cư, đô thị và sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, cơ sở hạ tầng, bao gồm diện tích đất sản xuất nông nghiệp, khu dân cư, khu hành chính và không gian sống sinh hoạt cộng đồng, phát triển cụm, điểm dân cư nông thôn của 4 thôn Thượng, Trung, Hạ và Bốn có tổng diện tích khoảng 1.740 ha, Độ cao mặt đất trung bình 0,8m-1,0 m so với mặt nước biển, một số khu vực đất vượt cao lên như khu gò nổi cao khoảng 1,2 -1,5 m so với mặt nước biển.

hình sinh kế như: Ao tôm sinh thái lâm – ngư kết hợp, nuôi ong lấy mật, nuôi gia cầm, ươm trồng cây giống lâm nghiệp, VAC.

Vùng 3: Bảo vệ nghiêm ngặt và nghiên cứu khoa học.

Khu vực cần được bảo vệ nghiêm ngặt cùng với đó là kết hợp các hoạt động về giáo dục, nghiên cứu khoa học.

Là vùng có hoạt động nuôi trồng thủy sản và rừng ngập mặn nằm bao quanh xã khoảng 2.700 ha.

STT Đối tượng Mô tả Trên ảnh Vệ tinh Ngoài thực địa

M1 Lớp phủ

thực vật Cây ngập mặn

M2 Mặt nước xen thực vật phủ

Nuôi trồng thủy sản trong RNM

M3 Nuôi trồng

thủy sản Mặt nước nuôi trồng thủy sản, với cấu trúc dạng các ô thửa

M4 Mặt nước Sông, với màu sắc và hình dáng dạng tuyến

M5 Mặt nước Cấu trúc mặt hồ xen canh nuôi thủy sản

M6 Mặt nước Mặt biển, với diện tích lớn, có phần bãi cát khi thủy triều rút.

M7 Đất trống, bãi bồi, cây bụi

Đất bãi bồi ven đê

M8 Công trình

xây dựng Cầu, với hình dáng dạng tuyến và màu sáng, thể hiện rõ một đoạn riêng so với trục tuyến đường thẳng.

M9 Đất trống Đất bãi bồi ven đê, chưa canh tác, đất có màu sáng, thảm phủ thực vật là do cỏ mọc.

Bảng 2. Mẫu ảnh giải đoán phục vụ phân vùng chức năng HST rừng ngập mặn

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2017), Quyết định số 1819/QĐ-BNN-TCLN ngày 16 tháng 5 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc Công bố hiện trạng rừng toàn quốc năm 2016.

2. Phan Nguyên Hồng (1999). Rừng ngập mặn Việt Nam, Nhà xuất bản Nông nghiệp.

3. Phan Nguyên Hồng (2004). Hệ sinh thái rừn ngập mặn vùng ven biển sông Hồng: Đa dạng sinh học, sinh thái học, kinh tế - xã hội và giáo dục, Nhà xuất bản Nông nghiệp.

4. Nguyễn Cao Huần và nnk (2017), Dự án thành lập khu bảo tồn đất ngập nước Đồng Rui - Tiên Yên, Đại học Khoa học Tự nhiên, ĐHQGHN.

5. Nguyễn Hoàng Hanh (2019). Nghiên cứu đặc điểm tái sinh tự nhiên và phục hồi thảm thực vât ngập mặn khu vực Quanh đảo Đồng Rui, huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh. Luận án tiến sĩ sinh học, Đại học Sư Phạm Hà Nội.

6. Vũ Thị Phương Nhi (2020). Nghiên cứu ứng dụng công cụ Tessa đánh giá nhanh giá trị kinh tế các dịch vụ hệ sinh thái của rừng ngập mặn xã Đồng Rui, huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh.

7. Đàm Quỳnh Nga (2010), “Mô hình quản lý bền vững tài nguyên dựa vào cộng đồng: Trường hợp quản lý rừng ngập mặn tại huyện Tiên Yên, Quảng Ninh”, Đại học Quốc gia Hà Nội.

8. Sở Nông Nghiệp & PTNT Quảng Ninh (2004), Báo cáo nhiệm vụ quy hoạch rừng ngập mặn tỉnh Quảng Ninh năm 2006 – 2015, Quảng Ninh.

9. UBND huyện Tiên Yên (2017), Báo cáo bảo tồn đa dạng sinh học huyện Tiên Yên.

10. UBND huyện Tiên Yên (2013), Quy hoạch bảo vệ môi trường huyện Tiên Yên tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020 tầm nhìn đến năm 2030.

11. UBND huyện Tiên Yên (2014), Quy hoạch sử dụng đất huyện Tiên Yên tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020 tầm nhìn đến năm 2030.

Vùng 4: Bảo tồn và trồng rừng ngập mặn

Đây là những khu vực bị ảnh hưởng gây suy giảm diện tích hay cần được phục hồi bảo tồn và phát triển trồng rừng ngập mặn bao gồm đất chưa sử dụng, phần giáp danh với vùng rừng bảo vệ nghiêm ngặt tổng diện tích khoảng 50 ha. Đối với diện tích rừng ngập mặn đã phát triển tốt, đáp ứng được khả năng phòng hộ và bảo tồn thiên nhiên cần được bảo tồn giữ vững.

Vùng 5: Phát triển du lịch, dịch vụ biển, bảo tồn đa dạng sinh học

Vùng này bao gồm dải bãi cát ven biển, đây là khu vực có diện tích rừng ngập mặn nhỏ, dải rác và bãi cát, giảm thiểu tác động tiêu cực của hoạt động phát triển trên cồn đối với vùng đất ngập nước liền kề, chức năng của vùng là bảo tồn cây bản địa, ươm giống, phát triển thủy sản - kết hợp du lịch - khai thác phát triển kinh tế biển.

Một phần của tài liệu Chuyen de TV-4-2020_ee9a38b3 (Trang 84 - 88)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(120 trang)