a) Đủ mỗi lớp một phòng học riêng, quy cách phòng học theo quy định;
b) Bàn, ghế học sinh đúng tiêu chuẩn và đủ chỗ ngồi cho học sinh; có bàn ghế phù hợp cho học sinh khuyết tật học hòa nhập (nếu có); bàn, ghế giáo viên, bảng lớp theo quy định;
c) Có hệ thống đèn, quạt,có hệ thống tủ đựng hồ sơ, thiết bị dạy học.
Mức 2:
a) Diện tích phòng học đạt tiêu chuẩn theo quy định;
b) Tủ đựng thiết bị dạy học có đủ các thiết bị dạy học;
c) Kích thước, vật liệu, kết cấu, kiểu dáng, màu sắc bàn, ghế học sinh theo quy định.
1. Mô tả hiện trạng.
Mức 1
Trường có tất cả 12 phòng học /9 lớp, đảm bảo mỗi lớp 01 phòng học, mỗi phòng có 3 cửa sổ và 1 cửa chính. Các cửa sổ đều được trang trí bằng rèm với chất liêu vải cao cấp. Phòng học đảm bảo đủ ánh sáng và thoáng mát về mùa hè, ấm áp về mùa đông. Các phòng họcan toàn cho giáo viên và học sinh theo quy định về vê sinh trường học [H22-1.6-15]; [H22-1.6-06]; [H22-3.1-02]
Nhà trường có135 bộ bàn ghế (trong đó có 98 bộ bàn ghế xuân hòa và 37 bộ bàn ghế gỗ) đủ chỗ ngồi cho học sinh gồm 270 chỗ ngồi/236 học sinh. Mỗi lớp có 01 bộ bàn ghế giáo viên, 01 bảng từ được gắn kiên cố phù hợp với độ cao khoảng cách chỗ ngồi của học sinh[H22-1.6-15]; [H22-1.6-06]; [H22-3.1-02].
Hê thống điên đầy đủ, đảm bảo ánh sáng, có hê thống quạt cho mỗi phòng học, lớp học có 2 bóng điên 2 quạt trần, Mỗi lớp có 1 tủ đựng đồ dùng thiết bị dạy học phục vụ tốt cho viêc dạy và học. [H22-1.6-15]; [H22-1.6-06]
Mức 2
Diên tích phòng học đạt tiêu chuẩn theo quy định tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8793 : 2011 về yêu cầu thiết kế trường tiểu học. Mỗi phòng có diên tích là 48 m2bình quân mỗi học sinh là từ 1,37 - 2,4 m2 /em [H22-1.6-15]; [H22-1.6-06]; [H22-1.6-19]; [H22- 3.1-02].
Mỗi phòng học có 01 tủ, đựng đồ dùng được trang bị 01 bộ đồ dùng dạy học đảm bảo yêu cầu tối thiểu để tổ chức dạy học. Đồ dùng được sắp xếp theo môn, ngăn nắp khoa học. Được sắp xếp hợp lí, an toàn thuận tiên khi sử dụng. Tuy vậy vẫn còn thiếu một số đồ dùng dạy học hiên đại để phục vụ cho viêc dạy học[H22-1.6-15]; [H22-1.6- 19]; [H22-1.6-06].
Kích thước, vật liêu, kết cấu, kiểu dáng, màu sắc của bàn ghế học sinh đảm bảo quy định theo Thông tư liên tịch số 26/2001/TTLT của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Khoa học và Công nghê và Bộ Y tế. Bàn ghế được thiết kế bàn đôi, ghế đôi. Một số lớp ghế đơn thuận lợi cho học sinh trong các tiết học theo nhóm. Phần lớn kích thước bàn, ghế phù hợp với độ tuổi học sinh ; vật liêu chính được làm bằng gỗ tự nhiên và gỗ ép khung bằng sắt, được tĩnh điên chắc chắn và đảm bảo thẩm mỹ. Tất cả các bộ bàn ghế đều chắc chắn, đảm bảo độ an toàn cho HS ngồi học. Tuy nhiên còn một số bộ bàn ghế học sinh sử dụng đã lâu nên chưa đồng bộ [H22-1.6-15]; [H22-1.6-06];
[H22-1.6-19]; [H2-1.1-04].
2. Điểm mạnh:
Trường có đủ phòng học cho học sinh. Diên tích các phòng học đảm bảo đúng quy cách, luôn sạch sẽ gọn gàng, bàn ghế đúng chuẩn, hê thống ánh sáng, quạt mát và các trang thiết bị đủ điều kiên phục vụ cho viêc học tập của học sinh.
Một số phòng học có bàn ghế, bảng chống lóa đảm bảo đúng kích thước, phù hợp tầm học sinh theo khối lớp.
3. Điểm yếu:
Một số phòng học bàn ghế của học sinh được đóng từ lâu nên chưa động bộ, chưa đẹp.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
Duy trì và bảo vê tốt cơ sở vật chất hiên có đồng thời tổ chức trang trí lớp học, lau chùi bàn, ghế, tường, cửa kính luôn luôn sạch đẹp. Hiêu trưởng tham mưu với các cấp để mua sắm đồ dùng dạy học hiên đại. Năm học 2019- 2020 nhà trường đã có kế hoạch vận động tài trở để mua sắm bàn nghế thay thế bàn ghế cũ đảm bảo quy định
5. Tự đánh giá:Đạt Mức 2
Tiêu chí 3.3: Khối phòng phục vụ học tập và khối phòng hành chính - quản trị
Mức 1:
a)Có phòng giáo dục nghệ thuật, phòng học tin học, phòng thiết bị giáo dục, phòng truyền thống và hoạt động Đội đáp ứng các yêu cầu tối thiểu các hoạt động giáo dục
b) Khối phòng hành chính - quản trị đáp ứng các yêu cầu tối thiểu các hoạt động hành chính - quản trị của nhà trường;
c ) Khu để xe được bố trí hợp lý, đảm bảo an toàn, trật tự.
Mức 2:
a) Khối phòng phục vụ học tập và khối phòng hành chính - quản trị theo quy định; khu bếp, nhà ăn, nhà nghỉ (nếu có) phải đảm bảo điều kiện sức khỏe, an toàn, vệ sinh cho giáo viên, nhân viên và học sinh;
b) Có nơi lưu trữ hồ sơ, tài liệu chung.
1. Mô tả hiện trạng Mức 1
Nhà trường có đủ các phòng phục vụ học tập bao gồm: 01 Phòng giáo dục nghê thuật, 02 phòng thiết bị giáo dục, 01 phòng truyền thống và hoạt động Đội, 01 phòng tin học, các phòng đáp ứng các yêu cầu tối thiểu các hoạt động giáo dục [H22-1.6-06];
[H22-1.6-15]; [H22-1.6-19].[H22-3.1-02]
Khối phòng hành chính – quản trị đáp ứng các yêu cầu tối thiểu các hoạt động hành chính - quản trị của nhà trường như khoản 4 điều 45 của Điều lê trường học: Có
01 phòng làm viêc của Hiêu trưởng; 01 phòng làm viêc của phó Hiêu trưởng; 01 văn phòng; 01 phòng kế toán và phòng y tế học đường; 1 phòng kho và kí túc xã cho giáo viên, 01 phòng thường trực.Tùy theo mỗi phòng mà nhà trường trang bị thiết bị tối thiểu để làm viêc như bàn, ghế, tủ máy tính, ti vi, máy in, máy photo, máy phát wifi và một số phương tiên làm viêc khác đáp ứng các yêu cầu tối thiểu các hoạt động hành chính - quản trị của nhà trường[H22-1.6-06]; [H22-1.6-15]; [H22-1.6-19];
[H22-3.3-01].
Nhà trường có khu để xe được bố trí hợp lý, đảm bảo an toàn, trật tự. Nhà xe đảm bảo diên tích, đủ để phục vụ cho cán bộ, giáo viên, công nhân viên và học sinh.
Nhà xe được lợp tôn để tránh mưa nắng và phần khung được được xây dựng bằng bê tông rất chắc chắn, được thiết kế phù hợp, an toàn.[H22-1.6-06]; [H22-1.6-19].
Mức 2
Nhà trường có khối phòng phục vụ học tập và khối phòng hành chính - quản trị theo quy định tại điều lê trường học ở khoản 4 điều 45, có khu bếp, nhà nghỉ đảm bảo điều kiên sức khỏe, an toàn, vê sinh cho giáo viên, nhân viên và học sinh. Hiên nay nhà trường đã có phòng thường trực nằm sát cổng trường nên viêc bảo vê cũng được đảm bảo [H22-1.6-19]
Các phòng ban đều được trang bị các tủ, giá đựng hồ sơ, lưu trữ hồ sơ. Tùy vào chức năng của mỗi phòng mà trang bị các tủ, giá phù hợp. Các tủ, giá đựng hồ sơ đảm bảo diên tích được sắp xếp hợp lý trong các phòng. Các trang thiết bị trong các phòng làm viêc giữ được giữ gìn và bảo quản tốt; có sự theo dõi, kiểm tra của ban thanh tra nhà trường, cuối mỗi kỳ nhà trường đều tiến hành kiểm tra, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng các loại hồ sơ và các trang thiết bị kèm theo. Tuy nhiên một số
máy vi tinh làm viêc đã cũ lỗi thời nên tốc độ chậm [H22-1.6-06]; [H22-1.6-19];
[H22-3.1-02].
2. Điểm mạnh:
Nhà trường có đủ khối phòng phục vụ học tập, khối phòng hành chính - quản trị đảm bảo quy định. Có trang thiết bị y tế tối thiểu và tủ thuốc với các loại thuốc thiết yếu theo quy định phục vụ nhu cầu sơ cứu ban đầu cho học sinh.
Trường có đủ các loại máy văn phòng (máy tính, máy in) phục vụ cho công tác quản lí và giảng dạy. Viêc quản lí và sử dụng khối phòng hành chính, học tập có hiêu quả.
3. Điểm yếu:
Mặc dù trường đã đủ các loại máy văn phòng (máy tính, máy in) nhưng số máy tính phục vụ nhu cầu học tập của học sinh chưa đủ nên viêc tổ chức học tin học còn khó khăn cho học sinh ở điểm lẻ. Một số máy đã cũ lỗi thời nên tốc độ chậm.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
Tiếp tục phát huy viêc sử dụng hiêu quả các khối phòng phục vụ học tập và khối phòng hành chính. Năm học 2019-2020 Hiêu trưởng nhà trường tiếp tục tham mưu các cấp có thẩm quyền, vận động tài trở để mua sắm đủ máy vi tinh để đảm bảo cho học sinh được học tập, nâng cấp sửa chữa các máy tính hiên có, bảo quản sự dụng hiêu quả các loại thiết bị trên.
5. Tự đánh giá:Đạt Mức 2
Tiêu chí 3.4: Khu vệ sinh, hệ thống cấp thoát nước.
Mức 1:
a) Khu vệ sinh riêng cho nam, nữ, giáo viên, nhân viên, học sinh đảm bảo không ô nhiễm môi trường; khu vệ sinh đảm bảo sử dụng thuận lợi cho học sinh khuyết tật học hòa nhập;
b) Hệ thống thoát nước đảm bảo vệ sinh môi trường; hệ thống cấp nước sạch đảm bảo nước uống và nước sinh hoạt cho giáo viên, nhân viên và học sinh;
c) Thu gom rác và xử lý chất thải đảm bảo vệ sinh môi trường.
Mức 2:
a) Khu vệ sinh đảm bảo thuận tiện, được xây dựng phù hợp với cảnh quan và theo quy định;
b) Hệ thống cấp nước sạch, hệ thống thoát nước, thu gom và xử lý chất thải đáp ứng quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Y tế.
1. Mô tả hiện trạng.
Mức 1
Nhà trường có khu vê sinh riêng cho nam, nữ, giáo viên, nhân viên, học sinh.
Công trình vê sinh của cán bộ giáo viên là hê thống công trình tự hoại đảm bảo không ô nhiễm môi trường; khu vê sinh đảm bảo sử dụng thuận lợi cho học sinh khuyết tật học hòa nhập [H22-1.6-15]. Khu vê sinh trong trường tiểu học được bố trí khoa học theo các khối chức năng, đáp ứng đủ nhu cầu sử dụng của cán bộ giáo viên, học sinh, cán bộ trong trường; Sạch sẽ và không ô nhiễm môi trường. Các công trình vê sinh đều đạt tiêu chuẩn và đúng quy cách. Khu vê sinh đảm bảo sự dụng thuận lợi cho cả học sinh khuyết tật hòa nhập, có bồn rửa tay bằng xà phòng [H22-1.6-06]; [H22-1.6- 19] [H22-3.1-02].
Nhà trường có hê thống cấp thoát nước đảm bảo vê sinh môi trường; có hê thống lọc nước sạch đảm bảo nước uống và nước sinh hoạt cho giáo viên, nhân viên và học sinh; Ở các khu phòng được lắp đặt các ống dẫn nước bằng nhựa nối từ trên tầng mái xuống dưới tầng mặt đất, khu vực trên sân nhà trường có đào các rãnh thoát nước.
Trường có 1 giếng đào đảm bảo đủ nước sinh hoạt và tưới tiêu cho bồn hoa cây cảnh cả về mùa đông và mùa hè [H22-1.6-19] Nhà trường có hê thống thoát nước. Nhà trường trang bị máy lọc nước công nghiêp với công suất lớn đảm bảo nước sạch cho học sinh và cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường sử dụng hàng ngày. 02 bình nước Tân Á dung tích 1000 lít và có 2 máy bơm chìm, 1 máy bơm lắp cố định, nhà trường lắp các ống dẫn nước bằng nhựa cứng được đào chôn kín dưới đất đảm bảo dẫn nước đến các khu vực cần thiết. [H22-1.6-06]; [H22-1.6-19].[H22-1.6-15].
Nhà trường có hê thống thu gom rác thải đảm bảo yêu cầu: Mỗi lớp học và các phòng làm viêc của cán bộ giáo viên đều có dụng cụ đựng rác thải. Trên sân trường có các thùng rác di động. Nhà trường xây dựng hố rác với diên tích rộng đảm bảo xử lí đốt và gom rác rất dễ dàng, các hố rác được đào, xây xa các phòng học, đạt yêu cầu đảm bảo vê sinh môi trường [H22-1.6-19]; [H22-1.6-15].[H2-1.1-04].
Mức 2
Nhà trường có khu vê sinh đảm bảo thuận tiên, được xây dựng phù hợp với cảnh quan và theo quy định [H22-3.1-02] Phòng vê sinh nam, nữ được thiết kế riêng biêt với số lượng thiết bị gồm: 01 bồn cầu, diên tích 6m2/phòng.Phòng vê sinh nữ gồm 2 chỗ ngồi bồn cầu, diên tích tối thiểu 8m2/phòng, bên trong và ngoài được ốp,lát gạch hoa sạch sẽ. Bên ngoài có thiết kế các bồn rửa tay bằng xà phòng gồm 6 bồn rửa chung cho cả nam và nữ. Lối vào khu vê sinh không đối diên trực tiếp với lối vào phòng học, phòng bộ môn. Số lượng phòng vê sinh cho giáo viên, cán bộ nhân viên trong trường được bố trí nam nữ riêng biêt. Bên trong và bên ngoài nhà vê sinh được quét sơn cẩn thận sạch sẽ[H22-1.6-15]; [H22-1.6-06]; [H22-1.6-19];
Nhà trường có hê thống nước sạch đảm bảo đủ nước sinh hoạt và tưới tiêu cho bồn hoa cây cảnh cả về mùa đông và mùa hè.Trường được trang bị máy lọc nước công ngiêp với công suất lớn đảm bảo nước sạch cho học sinh và cán bộ, giáo viên,nhân viên nhà trường sử dụng hàng ngày. 04 bình nước Tân Á dung tích 1000 lít và có đầy đủ máy bơm nước, nhà trường lắp các ống dẫn nước bằng nhựa cứng được đào chôn kín dưới đất đảm bảo dẫn nước đến các khu vực cần thiết. Tuy nhiên hiên nay nhà trường hiên nay vẫn chưa có giấy chứng nhận theo quy định của Bộ Y tế về nước sạch [H22-1.6-06]; [H22-1.6-19]. Trường học có hê thống cống rãnh thoát nước, hầm rút đảm bảo yêu cầu khô thoáng, đảm bảo không bị ứ đọng nước. Có hê thống thu gom và xử lý chất thải đáp ứng quy định của Bộ Y tế [H22-1.6-06].[H22- 1.6-19]; [H2-1.1-04].
2. Điểm mạnh:
Trường có đầy đủ các công trình vê sinh tự hoại nam, nữ dành riêng cho cán bộ giáo viên, công nhân viên và HS. Các công trình vê sinh bố trí hợp lí, đảm bảo yêu cầu. Có hê thống xử lí rác thải theo đúng quy định. Có hê thống nước sạch đảm bảo phục vụ nhu cầu sinh hoạt cho cán bộ, giáo viên và học sinh.
3. Điểm yếu:
Mặc dù nhà trường có hê thống nước sạch đảm bảo qui định, nhưng hiên nay nhà trường chưa có giấy chứng nhận về nước sạch theo quy định của Bộ y tế.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
Năm học 2019- 2020 nhà trường tiếp tục sử dụng có hiêu quả các công trình đảm bảo sức khỏe vê sinh môi trường, kết hợp với hội cha mẹ học sinh tạo nguồn lực để xây dựng các công trình ngày càng khang trang hơn. Hiêu trưởng lập tờ trình đề nghị cơ quan cấp trên kiểm tra và cấp giấy chứng nhận về nước sạch cho nhà trường.
5. Tự đánh giá. Đạt Mức 2 Tiêu chí 3.5: Thiết bị.
Mức 1:
a) Có đủ thiết bị văn phòng và các thiết bị khác phục vụ các hoạt động của nhà trường;
b) Có đủ thiết bị dạy học đáp ứng yêu cầu tối thiểu theo quy định;
c) Hằng năm các thiết bị được kiểm kê, sửa chữa.
Mức 2:
a) Hệ thống máy tính được kết nối Internet phục vụ công tác quản lý, hoạt động dạy học;
b) Có đủ thiết bị dạy học theo quy định;
c) Hằng năm, được bổ sung các thiết bị dạy học và thiết bị dạy học tự làm.
1. Mô tả hiện trạng.
Mức 1
Nhà trường có đủ thiết bị văn phòng và các thiết bị khác phục vụ các hoạt động của nhà trường đảm bảo mỗi phòng đều có: Hê thống bóng điên, quạt, tủ đựng, bàn ghế, rèm che, các biển khẩu hiêu...ngoài ra nhà trường còn có một số thiết bị dùng chung khác như: 1 bộ âm ly, 1 ti vi TCL loại 55 in, 2 máy chiếu đa năng, 1 loa di động, 2 micro lưu tại phòng thiết bị nhà trường. [H22-1.6-19].
Nhà trường có đủ thiết bị dạy học theo quy định Thông tư 15/2009/TT – BGDĐT, ngày 16 tháng 7 năm 2009 của BGDĐT ban hành danh mục thiết bị dạy học tối thiểu cấp Tiểu học Mỗi lớp được trang bị 01 bộ đồ dùng Dạy học. Ngoài ra tại các phòng học Nghê thuật : Âm nhạc, Tin học, Mỹ thuật đều có đồ dùng dạy học đầy đủ [H22-1.6-19]; [H39-3.5-01].
Hằng năm thiết bị đều được kiểm kê, sửa chữa. Nhà trường, tổ chuyên môn thường xuyên kiểm tra, đánh giá viêc sử dụng TBDH của giáo viên thông qua dự giờ thăm lớp [H35-2.2-02]. Vào cuối mỗi năm học, nhà trường thành lập tổ kiểm kê tài sản thiết bị, làm thủ tục thanh lý các đồ dùng và thiết bị hư hỏng, hết hạn sử dụng [H39- 3.5-02]. Nhà trường đã chỉ đạo các tổ chuyên môn rà soát, đánh giá, và đề xuất các biên pháp khắc phục một số tồn tại về sử dụng và bảo quản thiết bị [H39-3.5-03]. Vận động các nhà hảo tâm và hội cha mẹ học sinh, tiết kiêm kinh phí để mua bổ sung thiết bị dạy học mới[H22-3.5-04]; [H39-3.5-05]. Một số thiết bị do thời gian sử dụng quá lâu nên không còn đảm bảo về chất lượng.
Mức 2
Hiên nay nhà trường có 3 máy tính mỗi giáo viên đều tự trang bị cho mình một máy tính xách tay cá nhân. Các máy tính đều được kết nối mạng Internet đảm bảo tra khảo thông tin và cập nhật thông tin hàng ngày phục vụ công tác quản lý, hoạt động dạy học [H22-3.3-01]; [H22-1.6-19]
Kho thiết bị nhà trường có đủ thiết bị tối thiểu phục vụ giảng dạy và học tập theo quy định của Bộ Giáo dục. Đủ tối thiểu 2 bộ đồ dùng/1 lớp học [H39-3.5-01] [H22- 1.6-06]; [H22-1.6-19].
Hằng năm nhà trường mua sắm bổ sung thêm các thiết bị mới đảm bảo cho phục vụ học tập và đổi mới giáo dục. Thiết bị đồ dùng được cấp và mua sắm đều có
trong danh mục thiết bị đồ dùng dạy học của nhà trường. Bên cạnh đó nhà trường cũng khuyến khích giáo viên tự sáng tạo làm các đồ dùng dạy học. Tuy nhiên các sản